Chọn を hay と ?

を và と là 2 từ đi theo sau động từ 言う (iu – nói). Dùng と khi muốn diễn đạt về chính xác điều đã nói. Dùng を khi muốn diễn đạt điều tương đương với lời đã nói. Xem ví dụ sau: (1) さとしはキムにさよならと行った。(Satoshi ha Kim ni sayonara to itta) Satoshi đã nói… Read More »

TỪ VỰNG NGÀY TẾT

Từ vựng để chém gió trong ngày Tết đây rồi. しょうがつ 正月 / syougatsu / Tết Dương きゅうしょうがつ 旧正月 / kyuusyougatsu / Tết ta おおみそか 大晦日 / oomisoka / Ngày 30 Tết じょや 除夜 / jyoya / Đêm giao thừa はなび 花火 / hanabi / Pháo Hoa おとしだま お年玉 / otosidama / Tiền Lì Xì… Read More »

Những câu chúc mừng năm mới trong tiếng Nhật

Dưới đây là những câu chúc mừng năm mới trong tiếng Nhật. お正月 (o syougatu): Tết dương  よいお年を (Yoi otoshi o): Chúc một năm tốt lành Đây là câu chúc trước ngày 30 tháng 12 của năm cũ. Dùng chúc người khác một năm tốt lành vào những ngày cuối năm, khi họ gặp nhau lần… Read More »

Cách sử dụng động từ 入る (はいる)

Động từ 入る có 2 nghĩa khác nhau. Một là “đi vào”. Khi bạn sử dụng 入る với nghĩa này, bạn có thể sử dụng nó với thể khả năng. 祖母の許しが出たので、(彼女の)部屋に入れる(はいれる)。 (soba no yurusi ga deta node, (kanojyou no) heya ni haireru) Bởi vì bà đã cho phép nên tôi có thể đi vào phòng bà. 風邪が治ったので、今夜はお風呂に入れる(はいれる)。… Read More »

Cách sử dụng từ せっかく

せっかく là một trạng từ cực kỳ phổ biến trong tiếng Nhật, sử dụng せっかく trong câu sẽ làm tăng sinh động cho điều muốn nói. Ví dụ: Giáo viên: きょうのテストは中止です。(Kyou no tesuto ha tyuusi desu.) Tôi sẽ tạm hủy bài test hôm nay. Học sinh: えぇ! せっかく勉強したのに。(ee! sekkaku benkyou sitanoni) Hở… đã mất công học… Read More »

Từ láy trong tiếng Nhật

50 TỪ LÁY TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG 1. とうとう : CUỐI CÙNG, KẾT CỤC, SAU CÙNG 2. はらはら : ÁY NÁY 3. ぼろぼろ : RÁCH TƠI TẢ, TE TUA 4. ぺらぺら : LƯU LOÁT, TRÔI CHẢY 5. ますます : NGÀY CÀNG, HƠN NỮA 6. のろのろ : CHẬM CHẠP, LỀ MỀ 7. するする : MỘT CÁCH… Read More »

Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật

Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật 0. お菓子 ( おかし okasi): đồ ăn vặt (bánh kẹo nói chung) 1. おかゆ (okayu) : cháo trắng 2. おこわ (okowa): xôi 3. ぜんざい (zenzai ) : chè 4. やきそば (yaki soba ) : mì xào 5a. カップラーメン: mì ly 5b. インスタントラーメン: mì ăn liền 6. にくまん (ni… Read More »

Cách dùng từ てっきり

てっきり được sử dụng khi người nói nhận ra rằng họ đã hiểu lầm về một chuyện gì đó. Cùng xem ví dụ sau: 山田さんは化学のことなら何でも知っているから、てっきり大学の先生だと思っていました。(Yamada-san ha kagaku no koto nara nandemo sitteirukara, tekkiri daigaku no sensei dato omotteimasita). Bởi vì anh Yamada biết mọi thứ về hóa học, nên tôi đã nghĩ hẳn là anh… Read More »

Cách dùng từ すっかり

すっかり được sử dụng để nói về một trạng thái mà nó đã thay đổi hoàn toàn. Xem 2 ví dụ sau: もみじの葉っぱもすっかり赤くなり、外は美しい秋の景色だ。Lá của cây thông đã hoàn toàn chuyển sang màu đỏ, giờ thì màu sắc mùa thu đã tràn ngập bên ngoài. あら、ひろ子じゃない?驚いたわ。すっかり大人になったのね。Em là Hiroko phải không? Anh ngạc nhiên quá.  Em đã hoàn… Read More »

Nói về sự kiện tương lai như thế nào – 2

(A) 私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu). Tôi sẽ đi học vào ngày mai.  I will go to school tomorrow. (B) 私は明日、学校に行くでしょう。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikkudesyou). Có lẽ mai tôi sẽ đi học. I will probably go to school tomorrow. (C) 私は明日、学校に行くつもりです。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikutumoridesu). Ngày mai tôi dự định đi học.… Read More »

Nói về sự kiện tương lai như thế nào

私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu.) Tôi sẽ đi học vào ngày mai. I will go to school tomorrow.  Tiếng Nhật không có thì tương lai. Vậy nên khi gặp một câu sử dụng thể từ điển, bạn phải đọc tình huống được nhắc đến trong câu và phán đoán xem nó đang nói đến một… Read More »

Sử dụng だって như thế nào ?

だって được sử dụng để diễn đạt cảm thán của người nói. Xem ví dụ sau: Mother: どうしてご飯を残すの。 Mẹ: Sao con không ăn hết thức ăn hở ? Daughter: だって、おなかいっぱいなんだもん。 Con gái: Đã nói là no rồi mà! だって thể hiện rằng người nói muốn tạo một sự khẳng định, quyết đoán thẳng thắng chân thành.… Read More »

Sự khác nhau giữa ように và ために

Cả ように và ために đều được sử dụng để nhấn mạnh 1 mục tiêu với nghĩa là “để mà”. Khi bạn sử dụng chúng với ý nghĩa như vậy, thì ように phải đi sau một động tử ở thể khả năng, còn ために thì đi sau một động từ bình thường. ひろしはアメリカで暮らせるように英語を勉強している。 Hiroshi học tiếng Anh để… Read More »

ご連絡いたします là kính ngữ hay khiêm nhường ngữ

Nếu bạn sử dụng tiếng Nhật để viết email, hay nói với khách hàng rằng “Tôi xin liên lạc lại sau”, thì câu sau là sự lựa chọn hoàn hảo: ご連絡いたします。(ごれんらくします). Tuy nhiên, từ bản thân mình nói mà lại thêm「ご」thì bạn có nghĩ sai sai gì không ? Tất nhiên là KHÔNG. Câu trên… Read More »

なんで và どうして có khác nhau ?

Chúng ta sẽ trả lời 5 câu hỏi sau để hiểu rõ hơn về 2 từ này: ① Có sự khác nhau giữa なんで và どうして không ? どうして:    phó từ (副詞). Dùng để hỏi lý do, nguyên nhân, mục đích. Hỏi về cách thức, phương pháp. なんで:        phó từ (副詞). Dùng… Read More »

[20歳] đọc là はたち, vậy còn cách đọc nào khác không?

Tiếng Việt: 20歳(にじっ・さい): Đây là cách đọc cơ bản, chính thức nhất. 20歳(にじゅっ・さい): Đây là cách đọc trong những năm gần đây. cách đọc này cũng không sai. 二十歳(はたち) ý nghĩa là 20 tuổi 「はた」có nghĩa là 「20」, còn 「ち」là thể đếm số giống như 「つ 」hay 「個」. はたち là cách đọc âm kun (くん)của 二十歳 (3… Read More »

Sự khác nhau giữa から và だから

(A) 「犬は動物だ。だから、いつかは死ぬ。」“Inu wa doubutsu da. Dakara, itsuka wa shinu.” Chó cũng chỉ là động vật. Nên nó rồi sẽ chết. Dogs are animals. So they die. (B) 「ひろ子はやさしい。だから、みんなに愛される。」“Hiroko wa yasashii. Dakara minna ni aisareru.”. Hiroko rất là tốt. Nên mọi người rất thích cô ấy.  Hiroko is kind. So everyone loves her. (C) 「けい子はよく怒る。だから、みんなに敬遠される。」“Keiko wa… Read More »

Sự khác nhau giữa よくも và よく

Xem các ví dụ bên dưới: よくやった!これで問題は解決(かいけつ)した。Làm tốt lắm. Bạn đã giải quyết em đẹp vấn đề. Good job! You solved the problem. よく thường được sử dụng để khen ai đó vì đã làm tốt đều gì đó. Nhưng mà よくも thì ngược lại, nó được dùng khi bạn muốn than phiền về điều… Read More »

Sự khác nhau giữa “黒い” và “黒の”

Xem 2 ví dụ sau: その歌手は黒い蝶ネクタイをしていた。Anh ca sĩ đó đang mang một chiếc nơ màu đen. The singer wore a black bow tie. あそこにいる黒い魚を見てください。Hãy nhìn chú ca màu đen ở chỗ kia. Look at the black fish over there. Từ bổ nghĩa “黒の” có thể thay thế cho tính từ màu sắc “黒い” trong câu số 1, nhưng… Read More »