こわい không phân biệt giữa “đáng sợ” (scary) và “bị hoảng sợ” (scared)

By | 20/12/2015

Nếu ai đó nói với bạn : こわかった sau khi xem một bộ phim kinh dị. Điều đó có nghĩa là bộ phim thật đáng sợ, còn người nói thì bị hoảng sợ. Câu hoàn chỉnh với chủ ngữ như sau:

この映画はこわかった。Bộ phim này thật đáng sợ. This movie was scary.

私はこわかった。Tôi bị hoảng sợ. I was scared.

Như bạn thấy, từ こわい dùng để mô tả danh từ “bộ phim” và cũng được dùng như “bị sợ” (to be scared). Một bộ phim đáng sợ làm mọi người sợ hãi. “đáng sợ” (scary) là một đặc tính của bộ phim và “bị hoảng sợ” (scared) là một tình trạng cảm xúc của người xem bộ phim đó. Tuy nhiên tiếng Nhật thì không phân biệt “scary” hay “scared”, chỉ cần nói 1 chữ こわい。Khi ta la lên 「こわい!」, điều này có nghĩa là tại thời điểm nói, ta đang găp một tình huống đáng sợ và trạng thái cảm xúc của ta là đang hoảng sợ.

Trong tiếng Nhật, các tính từ vừa mô tả trạng thái cảm xúc, vừa mô tả các đặc tính mà bao hàm cả trạng thái cảm xúc tương ứng trong đó. Ví dụ: うれしい(hạnh phúc, happy), 悲しい (buồn, sad), 寂しい (cô đơn, lonely).

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Bạn đã biết cách dùng động từ sở hữu 持ちます (もちます) ? 持つ cũng là một trong những từ phổ biến trong tiếng Nhật. 持つ có nghĩa là nắm giữ hoặc sở hữu cái gì đó. Xem 2 ví dụ bên dưới: ひろしは車を持っている。(Đúng) H...
Sự khác nhau giữa よくも và よく Xem các ví dụ bên dưới: よくやった!これで問題は解決(かいけつ)した。Làm tốt lắm. Bạn đã giải quyết em đẹp vấn đề. Good job! You solved the problem. よく thườ...
Sự khác nhau giữa 言いたいこと và 話したいこと (1) Makoto: ひろし、ちょっと言いたいことがあるんだけど。Hiroshi, tôi có chuyện muốn nói với bạn. Hiroshi, I have something to tell you. (2) Taro: ひろし、ちょっと話したいことがあるんだけど。H...
Cách nói than phiền không quá phản cảm Bạn có thể sử dụng tính từ(形容詞) hoặc danh tính từ(形容名詞)để nói lời than phiền, lời nhận xét một cách không phản cảm. Xem ví dụ sau: Sato: 今日の授業のノ...

One thought on “こわい không phân biệt giữa “đáng sợ” (scary) và “bị hoảng sợ” (scared)

Leave a Reply

Your email address will not be published.