Author Archives: DuyLe

Những câu nói hay – nghe là thấm trong tiếng Nhật

“目から鱗が落ちる”(めからうろこがおちる) 目(め): Mắt, 鱗(うろこ): Vảy cá, 落ちる(おちる): Rơi xuống. Câu này hiểu theo nghĩa đen là: Vảy từ mắt rơi xuống. Dịch thoát nghĩa ra, nó được hiểu: Bấy lâu nay đôi mắt bị che mờ, cho đến hôm nay mới được hồi sinh lần nữa, mới nhìn ra được kết quả thực sự, mới… Read More »

Cách sử dụng とんでもない

とんでもない là từ được sử dụng rất thường xuyên ở Nhật, nhất là trên các show truyền hình vui nhộn. Dùng とんでもない như thế nào đây?! Ví dụ 田中:リンさんは日本語が上手ですね。 リン:いいえ、とんでもない。 2 câu trên dịch ra là Tanaka: Linh tiếng Nhật giỏi quá hen. Linh: Không, không có chuyện đó đâu. とんでもない: không có chuyện đó đâu… Read More »

Từ vựng tiếng Nhật về tiền và Ngân Hàng

お引出し(おひきだし): rút tiền お預入れ(おあずけいれ): cho tiền vào tài khoản 残高照会(ざんだかしょうかい): kiểm tra số dư tài khoản お振込み(おふりこみ)/ ご送金(ごそうきん): chuyển khoản 通帳記入(つうちょうきにゅう)/ 記帳(きちょう): cập nhật sổ tài khoản (đưa sổ tk vào máy, máy sẽ in ra những giao dịch đã diễn ra từ trước đến giờ) 口座(こうざ): tài khoản キャッシュカード: thẻ tiền mặt (thẻ ATM) 現金(げんきん):… Read More »

How to use それでは (Soredeha)

それでは (soredewa) và cách sử dụng ! それでは (soredewa) là 1 liên từ và các sử dụng của nó sẽ như sau. Ý nghĩa: 1. Mang tính chất suy luận: thế thì Ví dụ: A: 私は2014年(ねん) の卒業(そつぎょう)です。 Em tốt nghiệp năm 2014 cơ. B:それでは、私は2年後輩(ねんこうはい)になります。 Thế thì em học sau anh 2 năm. 2.Dùng để chuyển… Read More »

Chọn を hay と ?

を và と là 2 từ đi theo sau động từ 言う (iu – nói). Dùng と khi muốn diễn đạt về chính xác điều đã nói. Dùng を khi muốn diễn đạt điều tương đương với lời đã nói. Xem ví dụ sau: (1) さとしはキムにさよならと行った。(Satoshi ha Kim ni sayonara to itta) Satoshi đã nói… Read More »

TỪ VỰNG NGÀY TẾT

Từ vựng để chém gió trong ngày Tết đây rồi. しょうがつ 正月 / syougatsu / Tết Dương きゅうしょうがつ 旧正月 / kyuusyougatsu / Tết ta おおみそか 大晦日 / oomisoka / Ngày 30 Tết じょや 除夜 / jyoya / Đêm giao thừa はなび 花火 / hanabi / Pháo Hoa おとしだま お年玉 / otosidama / Tiền Lì Xì… Read More »

Cách sử dụng động từ 入る (はいる)

Động từ 入る có 2 nghĩa khác nhau. Một là “đi vào”. Khi bạn sử dụng 入る với nghĩa này, bạn có thể sử dụng nó với thể khả năng. 祖母の許しが出たので、(彼女の)部屋に入れる(はいれる)。 (soba no yurusi ga deta node, (kanojyou no) heya ni haireru) Bởi vì bà đã cho phép nên tôi có thể đi vào phòng bà. 風邪が治ったので、今夜はお風呂に入れる(はいれる)。… Read More »

Cách sử dụng từ せっかく

せっかく là một trạng từ cực kỳ phổ biến trong tiếng Nhật, sử dụng せっかく trong câu sẽ làm tăng sinh động cho điều muốn nói. Ví dụ: Giáo viên: きょうのテストは中止です。(Kyou no tesuto ha tyuusi desu.) Tôi sẽ tạm hủy bài test hôm nay. Học sinh: えぇ! せっかく勉強したのに。(ee! sekkaku benkyou sitanoni) Hở… đã mất công học… Read More »

Từ láy trong tiếng Nhật

50 TỪ LÁY TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG 1. とうとう : CUỐI CÙNG, KẾT CỤC, SAU CÙNG 2. はらはら : ÁY NÁY 3. ぼろぼろ : RÁCH TƠI TẢ, TE TUA 4. ぺらぺら : LƯU LOÁT, TRÔI CHẢY 5. ますます : NGÀY CÀNG, HƠN NỮA 6. のろのろ : CHẬM CHẠP, LỀ MỀ 7. するする : MỘT CÁCH… Read More »

Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật

Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật 0. お菓子 ( おかし okasi): đồ ăn vặt (bánh kẹo nói chung) 1. おかゆ (okayu) : cháo trắng 2. おこわ (okowa): xôi 3. ぜんざい (zenzai ) : chè 4. やきそば (yaki soba ) : mì xào 5a. カップラーメン: mì ly 5b. インスタントラーメン: mì ăn liền 6. にくまん (ni… Read More »

Cách dùng từ てっきり

てっきり được sử dụng khi người nói nhận ra rằng họ đã hiểu lầm về một chuyện gì đó. Cùng xem ví dụ sau: 山田さんは化学のことなら何でも知っているから、てっきり大学の先生だと思っていました。(Yamada-san ha kagaku no koto nara nandemo sitteirukara, tekkiri daigaku no sensei dato omotteimasita). Bởi vì anh Yamada biết mọi thứ về hóa học, nên tôi đã nghĩ hẳn là anh… Read More »

Cách dùng từ すっかり

すっかり được sử dụng để nói về một trạng thái mà nó đã thay đổi hoàn toàn. Xem 2 ví dụ sau: もみじの葉っぱもすっかり赤くなり、外は美しい秋の景色だ。Lá của cây thông đã hoàn toàn chuyển sang màu đỏ, giờ thì màu sắc mùa thu đã tràn ngập bên ngoài. あら、ひろ子じゃない?驚いたわ。すっかり大人になったのね。Em là Hiroko phải không? Anh ngạc nhiên quá.  Em đã hoàn… Read More »

Nói về sự kiện tương lai như thế nào – 2

(A) 私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu). Tôi sẽ đi học vào ngày mai.  I will go to school tomorrow. (B) 私は明日、学校に行くでしょう。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikkudesyou). Có lẽ mai tôi sẽ đi học. I will probably go to school tomorrow. (C) 私は明日、学校に行くつもりです。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikutumoridesu). Ngày mai tôi dự định đi học.… Read More »

Nói về sự kiện tương lai như thế nào

私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu.) Tôi sẽ đi học vào ngày mai. I will go to school tomorrow.  Tiếng Nhật không có thì tương lai. Vậy nên khi gặp một câu sử dụng thể từ điển, bạn phải đọc tình huống được nhắc đến trong câu và phán đoán xem nó đang nói đến một… Read More »