Bạn đã biết cách dùng động từ sở hữu 持ちます (もちます) ?

By | 14/07/2016

持つ cũng là một trong những từ phổ biến trong tiếng Nhật.
持つ có nghĩa là nắm giữ hoặc sở hữu cái gì đó.

Xem 2 ví dụ bên dưới:
ひろしは車を持っている。(Đúng) Hiroshi có một chiếc ô tô.
ひろしは猫を持っている。(Sai) Hiroshi có một con mèo.

持つ chỉ sử dụng với vật. Vậy nên bạn không thể nói “Bạn sở hửu một con mèo” được. Bởi vì, với văn hóa Nhật Bạn, người Nhật không nghĩ họ có thể sở hữu một thứ gì đó đang sống như cây, động vật và con người.

持つ dùng khi muốn nói sở hửu, có cái gì đó. Ví dụ:
お金を持っている。Tôi có tiền.
お金持ち: Đại gia, người giàu có

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Sự khác nhau giữa です và なのです Với những bạn mới học tiếng Nhật, mình thường hay sử dụng です. Còn なのです thì ít được học hơn. Bài này chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về sự khác nhau giữa ...
Câu kết thúc với ちゃった – 2 Bài này chúng ta sẽ nói đến những hình thức biến âm khác và thể hiện tại của ちゃった. Câu kết thúc với ちゃった. ① じゃった 坂道で転んじゃった。Tôi lỡ ngã trên đường d...
Sự khác nhau giữa うちに và あいだに Xem xét 2 ví dụ sau để tìm hiểu về sự khác nhau giữa うちに và あいだに. (A) 外が明るいうちに畑仕事をしておこう。 (B) 外が明るいあいだに畑仕事をしておこう。 Cả 2 câu trên đều có nghĩa chung...
Người Nhật hay nói có chữ さ ở cuối câu có nghĩa gì ? Chữ さ ở cuối câu mang ẩn ý là "Cho dù có gì xảy ra, tôi cũng không quan tâm". Và tùy ngữ cảnh mà nó mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực. ① Tích cực...

Leave a Reply

Your email address will not be published.