Cách dùng mới của だいじょうぶ

By | 17/12/2015

Cách dùng bình thường:

Sato: 痛い。いすに足をぶつけちゃった。Đau quá! Tôi lỡ va chân vào ghế. Ouch! I hit my leg against the chair.

Kimura: わぁ!大変。だいじょうぶ?Oh! Có sao không ? Oh! Are you OK?

だいじょうぶ(大丈夫)xuất phát từ nguyên gốc danh từ 「強い男」, nhưng mà ngày nay thì được sử dụng như một tính từ.

Cách dùng mới: Gần đây, giới trẻ Nhật sử dụng だいじょうぶ để nói từ chối một lời mời hay một lời đề nghị.

Ví dụ:

Sato: ビールでもお飲みになりますか? Bạn có muốn uống chút bia không ? Would you like to have some beer?

Kimura: だいじょうぶです。 Không, cám ơn. No thanks.

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 3 くじらは生きたさかなを食べる。Cá voi ăn cá sống. Whales eat live fish. Sự sử dụng này của 生きた mang tính thành ngữ. 生きた không phải chỉ hành động hay trạng thái sốn...
Câu kết thúc với ちゃいけない – 2 Tiếp theo bài viết Câu kết thúc với ちゃいけない - 1, bài này mình sẽ bói về những cách sử dụng tương tự với ちゃいけない trong tiếng Nhật. 見ちゃだめ。Không được nh...
Sự khác nhau giữa うちに và あいだに Xem xét 2 ví dụ sau để tìm hiểu về sự khác nhau giữa うちに và あいだに. (A) 外が明るいうちに畑仕事をしておこう。 (B) 外が明るいあいだに畑仕事をしておこう。 Cả 2 câu trên đều có nghĩa chung...
Tính từ và mối quan hệ của nó với cảm tính この犬は大きい。Con chó này to. This dog is big. この本はおもしろい。 Quyển sách này hay. This book is interesting. この映画はこわい。 Bộ phim này đáng sợ. This movie is scary...

Leave a Reply

Your email address will not be published.