Cách dùng từ すっかり

By | 19/11/2016

すっかり được sử dụng để nói về một trạng thái mà nó đã thay đổi hoàn toàn.

Xem 2 ví dụ sau:

もみじの葉っぱもすっかり赤くなり、外は美しい秋の景色だ。Lá của cây thông đã hoàn toàn chuyển sang màu đỏ, giờ thì màu sắc mùa thu đã tràn ngập bên ngoài.
あら、ひろ子じゃない?驚いたわ。すっかり大人になったのね。Em là Hiroko phải không? Anh ngạc nhiên quá.  Em đã hoàn toàn lột xác rồi đấy.

すっかり yêu cầu một động từ hoặc một mệnh đề mà mô tả sự thay đổi cho đối tượng nói đến. Mệnh đề 赤くなる mô tả sự thay đổi màu sắc của lá thông; 大人になる mô tả sự trưởng thành của Hiroko. Như bạn có thể thấy,  すっかり  thường đi cùng với các cụm từ “tính từ~くなる” và “danh từ~になる.”

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Sử dụng べきだ sau tính từ い như thế nào Khi muốn nói "nên làm gì đó" (should) , chỉ cần gắn thêm べきだ vào cuối câu sau động từ. Vậy với tính từ い thì sao ? Ví dụ: 健康のために野菜を食べるべきだ。 Bạn n...
Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 2 Sayaka: 遅いじゃない。15分も遅刻よ! Chẳng phải trễ lắm rồi sao. Em đã đợi anh 15p rồi đó. You are so late! I’ve been waiting for fifteen minutes. Hiroshi: ごめんごめん...
TỪ VỰNG NGÀY TẾT Từ vựng để chém gió trong ngày Tết đây rồi. しょうがつ 正月 / syougatsu / Tết Dương きゅうしょうがつ 旧正月 / kyuusyougatsu / Tết ta おおみそか 大晦日 ...
Từ vựng tiếng Nhật về tiền và Ngân Hàng お引出し(おひきだし): rút tiền お預入れ(おあずけいれ): cho tiền vào tài khoản 残高照会(ざんだかしょうかい): kiểm tra số dư tài khoản お振込み(おふりこみ)/ ご送金(ごそうきん): chuyển kh...

Leave a Reply

Your email address will not be published.