Cách dùng từ てっきり

By | 19/11/2016

てっきり được sử dụng khi người nói nhận ra rằng họ đã hiểu lầm về một chuyện gì đó.

Cùng xem ví dụ sau:

山田さんは化学のことなら何でも知っているから、てっきり大学の先生だと思っていました。(Yamada-san ha kagaku no koto nara nandemo sitteirukara, tekkiri daigaku no sensei dato omotteimasita). Bởi vì anh Yamada biết mọi thứ về hóa học, nên tôi đã nghĩ hẳn là anh ấy là giáo viên ở trường đại học.

Với rất nhiều trạng từ trong tiếng Nhật, khi một trạng từ được sử dụng trong 1 câu thì câu đó thường kết thúc với một cụm từ gì đó đặc biệt. てっきり cũng không ngoại lệ, nó yêu cầu kết thúc bằng と思っていた.

Sayaka: 試験に合格したんですって。(siken ni goukaku sitandesutte) Tớ nghe nói là cậu đã vượt qua kỳ thi?
Makoto: うん。てっきり落ちたと思っていたんだけど、ラッキーだったよ。(Un, tekkiri otita to omotteitandakedo, rakki- dattayo). Uhm, tớ tưởng là tớ rơt rồi ấy chứ, thật là may quá đi!

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Những kiểu sử dụng thú vị của 屋 屋: や (Ốc) là chữ Hán tự có nghĩa là "nhà". Trong tiếng Nhật, 屋 đã được sử dụng với ý nghĩa 「お店」(おみせ: cửa hàng). Bài này chúng t...
Sự khác nhau giữa です và なのです Với những bạn mới học tiếng Nhật, mình thường hay sử dụng です. Còn なのです thì ít được học hơn. Bài này chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về sự khác nhau giữa ...
Cách nói than phiền không quá phản cảm Bạn có thể sử dụng tính từ(形容詞) hoặc danh tính từ(形容名詞)để nói lời than phiền, lời nhận xét một cách không phản cảm. Xem ví dụ sau: Sato: 今日の授業のノ...
Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật 0. お菓子 ( おかし okasi): đồ ăn vặt (bánh kẹo nói chung) 1. おかゆ (okayu) : cháo trắng 2. おこわ (okowa): xôi 3. ぜんざい ...

Leave a Reply

Your email address will not be published.