Cách giới thiệu trong tiếng Nhật – 1

By | 28/01/2016

Bài này mình sẽ nói về cách dùng từ nhân xưng khi giới thiệu trong tiếng Nhật: 人(ひと), 者(もの) và 方(かた).

Về cơ bản, chúng ta có thể sử dụng 人(ひと) để chỉ về người nào đó, tuy nhiên bạn không nên sử dụng nó khi giới thiệu về mình hoặc ai đó cho người khác. Lý do là nó không thể hiện sự tôn trọng hoặc khiêm nhường của người nói.

Ví dụ:
初めまして、私はABC学校で日本語クラスを経営している者です。Xin chào, tôi là quản lý của lớp tiếng Nhật tại trường ABC.

Khi bạn tự giới thiệu về mình, bạn nên dùng 者(もの) để chỉ về bản thân để thể hiện sự khiêm nhường của bạn. Chú ý là các đọc của từ này giống với 物(もの). Bạn không thể thay thế nó bằng 人(ひと). Nếu thay thế như vậy nghe rất kỳ cục.

初めまして、私はABC学校で日本語クラスを経営している人です。(Sai)

Khi bạn giới thiệu ai đó cho người khác, bạn nên dùng 方(かた) để chỉ về người được giới thiệu. Như thế sẽ thể hiện sự tôn trọng với người được giới thiệu.

山田さんはABC学校で日本語クラスを経営している方です。Ông Yamada là quản lý của lớp tiếng Nhật tại trường ABC.

Bạn không nên thay thế 方(かた) bởi 人(ひと) vì nó sẽ nghe bất lịch sự. Và càng không bao giờ thay thế 方(かた) bởi 者(もの), vì điều này là cực kỳ bất lịch sự.

山田さんはABC学校で日本語クラスを経営している人です。(Sai)
山田さんはABC学校で日本語クラスを経営している者です。(Quá Sai)

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Sử dụng ですね để nói về bản thân Thông thường, chúng ta sử dụng ね ở cuối câu khi muốn xác nhận điều gì đó từ đối phương. Ngoài ra, có thể dùng ね để tìm hiểu về bản thân. えーと、そうですねえ...
Cách dùng mới của だいじょうぶ Cách dùng bình thường: Sato: 痛い。いすに足をぶつけちゃった。Đau quá! Tôi lỡ va chân vào ghế. Ouch! I hit my leg against the chair. Kimura: わぁ!大変。だいじょうぶ?Oh! Có ...
Liên kết từ まま Ví dụ: (私は)窓を開けたまま留守にした。 Tôi rời khỏi nhà trong khi cửa sổ vẫn đang mở. I left home with the windows of my house open. ひろしは下着を着たままお風呂に入った。Hiroshi ...
Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 3 くじらは生きたさかなを食べる。Cá voi ăn cá sống. Whales eat live fish. Sự sử dụng này của 生きた mang tính thành ngữ. 生きた không phải chỉ hành động hay trạng thái sốn...

Leave a Reply

Your email address will not be published.