Cách thay thế giữa の và こと

By | 02/01/2016

Thông thường ta có thể sử dụng の để thay thế cho こと như ví dụ sau:

日本語を勉強することは大切だ。Việc học tiếng Nhật là quan trọng. Learning Japanese is important.
日本語を勉強するのは大切だ。Việc học tiếng Nhật là quan trọng. Learning Japanese is important.

Tuy nhiên không thể dùng の thay cho こと trong những trường hợp sau:

① Câu kết thúc bằng ことだ hoặc ことです
Khi một câu kết thúc bằng ことだ hoặc ことです, thì không thể thay thế こと bằng の, vì khi đó のだ hoặc のです sẽ làm thay đổi ý nghĩa của câu.

見ることは、信じることだ。 Thấy là tin. Seeing is believing.
見るのは、信じるのだ。 (Incorrect) (Sai)
大切なのは、年長者を敬うことです。Điều quan trọng là phải tôn trọng người lớn tuổi. What is important is to respect older people.
大切なのは、年長者を敬うのです。 (Incorrect) (Sai)

② Câu kết thúc bằng ことがある, ことになる or ことにする
Khi một câu kết thúc bằng ことがある, ことになる or ことにする thì không thể thay thế こと bằng の.

私は東京に行ったことがある。Tôi đã từng ở Tokyo. I have been to Tokyo.
私は東京に行ったのがある。 (Incorrect) Sai
来年東京に行くと、3回行ったことになる。Nếu tuần tới đi Tokyo nữa thì đó sẽ là lần thứ 3. If I go to Tokyo next year, it will be my third time.
来年東京に行くと、3回行ったのになる。 (Incorrect) Sai
彼とは離婚することにする。Tôi đã quyết định ly hôn với anh ấy. I have decided to divorce him.
彼とは離婚するのにする。 (Incorrect) Sai

③ Động từ của câu là động từ liên quan đến việc Nói
Các cụm danh từ không thể liên kết với の, ví dụ như 話す, 命じる, 伝える, 約束する, 祈る, 要請する và 希望する. Vì vậy bạn không thể thay thế こと bằng の sau những động từ này.

Đọc thêm  Câu kết thúc với ちゃいけない - 1

(私が)愛していることを彼女に伝えて(話して)ください。Tell her that I love her.
(私が)愛しているのを彼女に伝えて(話して)ください。 (Incorrect)
(あなたが)その大学に合格することを祈っています。 I hope you will be admitted by the college.
(あなたが)その大学に合格するのを祈っています。 (Incorrect)
(あなたが)私の提案を受け入れることを命令します。 I order you to accept my proposal.
(あなたが)私の提案を受け入れるのを命令します。 (Incorrect)
(あなたが)私の提案を受け入れることを希望します。 I hope that you will accept my proposal.
(あなたが)私の提案を受け入れるのを希望します。 (Incorrect)
(あなたが)私の提案を受け入れることを要請します。 I demand that you accept my proposal.
(あなたが)私の提案を受け入れるのを要請します。 (Incorrect)

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Cách sử dụng あの, その Cách sử dụng tính từ chỉ hướng あの, その. (A) パリに友達がいます。あの友達は、やさしいです。 (誤)(Sai) Tôi có một người bạn ở Pari. Cậu ấy rất tốt. I have a friend in Paris. ...
Cách dùng từ てっきり てっきり được sử dụng khi người nói nhận ra rằng họ đã hiểu lầm về một chuyện gì đó. Cùng xem ví dụ sau: 山田さんは化学のことなら何でも知っているから、てっきり大学の先生だと思っていました。(...
Sự khác nhau giữa いい và 良い (đọc là よい) 「いい」 và 「良い」 đều có nghĩa giống nhau là tốt (good). Tuy nhiên vẫn có những trường hợp sử dụng khác nhau. 1. 「良い」thì có thể có từ phát sinh như 「良く」...
Sự khác nhau giữa です và なのです Với những bạn mới học tiếng Nhật, mình thường hay sử dụng です. Còn なのです thì ít được học hơn. Bài này chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về sự khác nhau giữa ...

Leave a Reply

Your email address will not be published.