Category Archives: Danh từ

Từ vựng tiếng Nhật về tiền và Ngân Hàng

お引出し(おひきだし): rút tiền お預入れ(おあずけいれ): cho tiền vào tài khoản 残高照会(ざんだかしょうかい): kiểm tra số dư tài khoản お振込み(おふりこみ)/ ご送金(ごそうきん): chuyển khoản 通帳記入(つうちょうきにゅう)/ 記帳(きちょう): cập nhật sổ tài khoản (đưa sổ tk vào máy, máy sẽ in ra những giao dịch đã diễn ra từ trước đến giờ) 口座(こうざ): tài khoản キャッシュカード: thẻ tiền mặt (thẻ ATM) 現金(げんきん):… Read More »

TỪ VỰNG NGÀY TẾT

Từ vựng để chém gió trong ngày Tết đây rồi. しょうがつ 正月 / syougatsu / Tết Dương きゅうしょうがつ 旧正月 / kyuusyougatsu / Tết ta おおみそか 大晦日 / oomisoka / Ngày 30 Tết じょや 除夜 / jyoya / Đêm giao thừa はなび 花火 / hanabi / Pháo Hoa おとしだま お年玉 / otosidama / Tiền Lì Xì… Read More »

Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật

Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật 0. お菓子 ( おかし okasi): đồ ăn vặt (bánh kẹo nói chung) 1. おかゆ (okayu) : cháo trắng 2. おこわ (okowa): xôi 3. ぜんざい (zenzai ) : chè 4. やきそば (yaki soba ) : mì xào 5a. カップラーメン: mì ly 5b. インスタントラーメン: mì ăn liền 6. にくまん (ni… Read More »

[20歳] đọc là はたち, vậy còn cách đọc nào khác không?

Tiếng Việt: 20歳(にじっ・さい): Đây là cách đọc cơ bản, chính thức nhất. 20歳(にじゅっ・さい): Đây là cách đọc trong những năm gần đây. cách đọc này cũng không sai. 二十歳(はたち) ý nghĩa là 20 tuổi 「はた」có nghĩa là 「20」, còn 「ち」là thể đếm số giống như 「つ 」hay 「個」. はたち là cách đọc âm kun (くん)của 二十歳 (3… Read More »

Các cách sử dụng từ chỉ vị trí ここ

Đại từ chỉ nơi chốn ここ có nghĩa là “nơi này”. ここ là nơi mà người nói chỉ đến. ここは、渋谷駅です。Nơi này là ga Shibya. This (place) is Shibuya Station. ここは、私が生まれた町です。Nơi này là nơi tôi đã được sinh ra. This (place) is the town where I was born. ここ có thể đi cùng với nhiều trợ từ… Read More »

Nói “cách làm” hay “phương pháp” trong tiếng Nhật

方法(ほうほう) là một từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Nhật, giống như chữ “way” trong tiếng Anh. Được sử dụng khi muốn nói về cách làm hay phương pháp gì đó. 方法 là từ có nguồn gốc từ Trung Quốc, còn trong tiếng Nhật thuần cũng có một từ tương tự là かた. 方法… Read More »

Rau củ quả trong tiếng Nhật

Một số loại やさい rau củ quả thông dụng, phần lớn người Nhật sử dụng lại từ tiếng Anh. 1. Bí 南瓜 (かぼちゃ) Kabocha 2. Bí rổ スクワッシュ Sukuwasshu (Turban Squash) 3. Cà tím なす Nasu Cà tím 4. Cà rốt 人参 (にんじん) Ninjin 5. Củ cải 大根 (だいこん) Daikon 6. Củ cải tây かぶ… Read More »

Ý nghĩa thú vị của từ あまのじゃく (天邪鬼)

あまのじゃく (天邪鬼) là từ mô tả tính cách của 1 người mà không bao giờ thể hiện tình cảm thật sự ra ngoài, hoặc thường hay làm những điều ngược với suy nghĩ của họ. あまのじゃく là một danh từ cũng giống như おこりんぼ (怒りん坊: một người dễ nỗi giận), hay さびしがりや (寂しがり屋: một người luôn… Read More »

Câu kết thúc với ちゃいけない – 2

Tiếp theo bài viết Câu kết thúc với ちゃいけない – 1, bài này mình sẽ bói về những cách sử dụng tương tự với ちゃいけない trong tiếng Nhật. 見ちゃだめ。Không được nhìn. Don’t look. Cụm từ ちゃだめ được sử dụng rộng rãi hơn ちゃいけない. バスの走行中は、運転手に話しかけてはならない。Không được nói chuyện với tài xế trong khi xe đang chạy. Cụm từ てはならない dùng lịch… Read More »

Câu kết thúc với ちゃいけない – 1

Cụm từ kết thúc ちゃいけない là hình thức biến âm của てはいけない. Bạn sử dụng nó khi muốn nói ai đó không nên làm gì điều gì đó. ばかなことを聞いちゃいけない。Bạn không nên hỏi những câu ngu ngốc như vậy. You should not ask such a silly question. 人の嫌がることをしちゃいけません。Bạn không nên làm những điều mà người khác… Read More »

Câu kết thúc với ちゃった – 2

Bài này chúng ta sẽ nói đến những hình thức biến âm khác và thể hiện tại của ちゃった. Câu kết thúc với ちゃった. ① じゃった 坂道で転んじゃった。Tôi lỡ ngã trên đường dốc. I fell down on the slope. 大好きなおばあちゃんが死んじゃった。Người bà yêu quí của tôi đã mất. My dear grandmother died. 800メートルも泳いじゃった。Tôi đã bơi được tận 800m. I swam as… Read More »

Câu kết thúc với ちゃった – 1

Ví dụ: まだ宿題やっているの。僕はもう終わらせちゃったよ。Bạn vẫn đang làm bài tập về nhà đó hả? Tớ đã làm xong hết rồi. Are you still working on your homework? I already have finished it. Cụm từ ちゃった là hình thức chuyển đổi của てしまった. Nó có nghĩa cơ bản là nói đến một sự kiện đã xảy ra hoặc hành động… Read More »

Những kiểu sử dụng thú vị của 屋

屋: や (Ốc) là chữ Hán tự có nghĩa là “nhà”. Trong tiếng Nhật, 屋 đã được sử dụng với ý nghĩa 「お店」(おみせ: cửa hàng). Bài này chúng ta thử phân loại những kiểu sử dụng thú vị của 屋 khi mang ý nghĩa như 「お店」. Kiểu A: 屋 được gắn với những từ dùng buôn bán như là: 肉屋… Read More »

Phân biệt cách sử dụng của せいで và おかげで

せいで và おかげで là hai từ chỉ nguyên nhân vì cái gì đó, tuy nhiên 2 từ này mang hàm ý hoàn toàn ngược nhau. Cùng phân biệt cách sử dụng của せいで và おかげで nào: Ví dụ: 円高のせいで、会社の業績が下がった。Bởi vì đồng Yên nạnh lên nên kết quả kinh doanh của công ty bị sa sút.… Read More »

Danh từ hình thức và liên kết từ の

Danh từ hình thức và liên kết từ の. 言うは易く、行うは難し。Nói thì dễ, làm mới khó. Saying is easy, doing is difficult. Đây là một câu tục ngữ trong tiếng Nhật, được viết trong văn phạm cổ điển. Trong tiếng Nhật hiện đại, bạn phải sử dụng 言うこと để nói “Nói” và おこなうこと(行うこと)để nói “Làm”. Từ こと được… Read More »

Cách giới thiệu trong tiếng Nhật – 1

Bài này mình sẽ nói về cách dùng từ nhân xưng khi giới thiệu trong tiếng Nhật: 人(ひと), 者(もの) và 方(かた). Về cơ bản, chúng ta có thể sử dụng 人(ひと) để chỉ về người nào đó, tuy nhiên bạn không nên sử dụng nó khi giới thiệu về mình hoặc ai đó cho người khác. Lý do… Read More »

Sự khác nhau giữa うちに và あいだに

Xem xét 2 ví dụ sau để tìm hiểu về sự khác nhau giữa うちに và あいだに. (A) 外が明るいうちに畑仕事をしておこう。 (B) 外が明るいあいだに畑仕事をしておこう。 Cả 2 câu trên đều có nghĩa chung là: Tôi sẽ làm vườn trong khi trời còn sáng. Tuy nhiên hàm ý của chúng là khác nhau. Câu (A), うちに mang hàm ý rằng “Trời không sáng… Read More »

Cách thay thế giữa の và こと

Thông thường ta có thể sử dụng の để thay thế cho こと như ví dụ sau: 日本語を勉強することは大切だ。Việc học tiếng Nhật là quan trọng. Learning Japanese is important. 日本語を勉強するのは大切だ。Việc học tiếng Nhật là quan trọng. Learning Japanese is important. Tuy nhiên không thể dùng の thay cho こと trong những trường hợp sau: ① Câu kết… Read More »