Category Archives: Động từ

Chọn を hay と ?

を và と là 2 từ đi theo sau động từ 言う (iu – nói). Dùng と khi muốn diễn đạt về chính xác điều đã nói. Dùng を khi muốn diễn đạt điều tương đương với lời đã nói. Xem ví dụ sau: (1) さとしはキムにさよならと行った。(Satoshi ha Kim ni sayonara to itta) Satoshi đã nói… Read More »

Cách sử dụng động từ 入る (はいる)

Động từ 入る có 2 nghĩa khác nhau. Một là “đi vào”. Khi bạn sử dụng 入る với nghĩa này, bạn có thể sử dụng nó với thể khả năng. 祖母の許しが出たので、(彼女の)部屋に入れる(はいれる)。 (soba no yurusi ga deta node, (kanojyou no) heya ni haireru) Bởi vì bà đã cho phép nên tôi có thể đi vào phòng bà. 風邪が治ったので、今夜はお風呂に入れる(はいれる)。… Read More »

Nói về sự kiện tương lai như thế nào – 2

(A) 私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu). Tôi sẽ đi học vào ngày mai.  I will go to school tomorrow. (B) 私は明日、学校に行くでしょう。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikkudesyou). Có lẽ mai tôi sẽ đi học. I will probably go to school tomorrow. (C) 私は明日、学校に行くつもりです。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikutumoridesu). Ngày mai tôi dự định đi học.… Read More »

Nói về sự kiện tương lai như thế nào

私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu.) Tôi sẽ đi học vào ngày mai. I will go to school tomorrow.  Tiếng Nhật không có thì tương lai. Vậy nên khi gặp một câu sử dụng thể từ điển, bạn phải đọc tình huống được nhắc đến trong câu và phán đoán xem nó đang nói đến một… Read More »

ご連絡いたします là kính ngữ hay khiêm nhường ngữ

Nếu bạn sử dụng tiếng Nhật để viết email, hay nói với khách hàng rằng “Tôi xin liên lạc lại sau”, thì câu sau là sự lựa chọn hoàn hảo: ご連絡いたします。(ごれんらくします). Tuy nhiên, từ bản thân mình nói mà lại thêm「ご」thì bạn có nghĩ sai sai gì không ? Tất nhiên là KHÔNG. Câu trên… Read More »

Bạn đã biết cách dùng động từ sở hữu 持ちます (もちます) ?

持つ cũng là một trong những từ phổ biến trong tiếng Nhật. 持つ có nghĩa là nắm giữ hoặc sở hữu cái gì đó. Xem 2 ví dụ bên dưới: ひろしは車を持っている。(Đúng) Hiroshi có một chiếc ô tô. ひろしは猫を持っている。(Sai) Hiroshi có một con mèo. 持つ chỉ sử dụng với vật. Vậy nên bạn không thể nói… Read More »

Sự khác nhau giữa たら và と

Xem 2 ví dụ sau: このボタンを押したら水が出ます。 このボタンを押すと水が出ます。 Cả 2 câu trên đều có nghĩa là: Nếu bạn nhấn cái nút này, nước sẽ chảy ra. If you press this button, water will come out. Cả 2 câu đều có ý nghĩa rất giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở mặc ngữ pháp, đó là thì… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 3

くじらは生きたさかなを食べる。Cá voi ăn cá sống. Whales eat live fish. Sự sử dụng này của 生きた mang tính thành ngữ. 生きた không phải chỉ hành động hay trạng thái sống gì cả. 生きた chỉ đơn giản nghĩa là sống. そ のレストランは、生きた魚を客の目の前でさばいて食べさせることで有名だ。Điều làm cho nhà hàng này nỗi tiếng là đầu bếp ở đây chế biến cá… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 2

Sayaka: 遅いじゃない。15分も遅刻よ! Chẳng phải trễ lắm rồi sao. Em đã đợi anh 15p rồi đó. You are so late! I’ve been waiting for fifteen minutes. Hiroshi: ごめんごめん。でも、さやか、怒った顔もかわいいね。Anh xin lỗi, nhưng mà trông khuôn mặt bạn rất dễ thương ngay cả lúc giận. I’m so sorry, but you’re beautiful even when you are angry. Động từ… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 1

今日は一日中忙しくて、疲れたよ。Tôi rất mệt vì đã bận rộn nguyên 1 ngày. I am exhausted since I have been busy all day long. Ở câu trên 疲れた (つかれる) nhấn mạnh tình trạng hiện tại của người nói mặc dù nó được thể hiện với hình thức quá khứ. Có rất nhiều động từ có cách sử dụng giống… Read More »

Sự khác nhau giữa động từ かかる và いる

Cả かかる và いる đều dịch ra nghĩa là “cần”, tuy nhiên cách sử dụng của 2 từ này là khác nhau. ここから東京へ行くのに1時間かかる。 Mất 1h để đi từ đây đến Tokyo. It takes one hour to go from here to Tokyo. 1か月の食費が4万円かかる。 Chúng ta tiêu hết 40 nghìn yên cho ăn uống trong 1 tháng.… Read More »

Less than Nothing – Chẳng có chút gì …

3日で会社をやめるなんて、たけしは忍耐力がなさすぎる。 Takeshi chẳng có chút kiên nhẫn gì khi mà đã bỏ việc khi mới đi làm có 3 ngày. Takeshi lacks perseverance to have quit his company in three days. なさすぎる có nghĩa đen là “ít hơn không gì cả – less than nothing”. Nghe có vẽ vô lý, nhưng nó là một dạng thành… Read More »

Sự khác nhau giữa たら và なら

たら và なら là 2 từ được sử dụng thường xuyên trong tiếng Nhật để nói “nếu”, tuy nhiên có rất nhiều bạn lầm lẫn giữa 2 từ này. Sự khác nhau giữa たら và なら là gì đây! (A-1) ひろ子に会ったら、この手紙を渡してください。Nếu bạn gặp Hiroko, hãy gửi cho cô ấy lá thư này. If you meet… Read More »

Nói dối!

Ví dụ: Teacher: さと、どうして宿題を忘れたのかな。 Sato, vì sao em lại không làm bài tập về nhà. Sato: それが、竜巻に飛ばされてしまったんです。 Nó đã bị gió lốc cuốn đi mất tiêu. Teacher: うそつけ! サボっただけだろう? Đừng có nói dối! Tôi thừa biết là em đã lười biếng. Bạn rất thường hay nghe cụm từ うそつけ. Nghĩa đen của nó là “nói dối”,… Read More »

Nói “Nó thật có ích” trong tiếng Nhật như thế nào ?

Giả sử rằng ai đó vừa cho bạn một lời khuyên và nó có vẽ sẽ rất có ích. Làm thế nào để thể hiện sự cảm tạ rằng lời khuyên đó là có ích. 役に立つアドバイス、ありがとう。  助けになるアドバイス、ありがとう。 アドバイスありがとう。役に立ちます。 アドバイスありがとう。助けになります。 Cả 4 câu trên đều có nghĩa là: “Cảm ơn lời khuyên của bạn. Nó thật… Read More »

Câu kết thúc với ちゃいけない – 2

Tiếp theo bài viết Câu kết thúc với ちゃいけない – 1, bài này mình sẽ bói về những cách sử dụng tương tự với ちゃいけない trong tiếng Nhật. 見ちゃだめ。Không được nhìn. Don’t look. Cụm từ ちゃだめ được sử dụng rộng rãi hơn ちゃいけない. バスの走行中は、運転手に話しかけてはならない。Không được nói chuyện với tài xế trong khi xe đang chạy. Cụm từ てはならない dùng lịch… Read More »

Câu kết thúc với ちゃいけない – 1

Cụm từ kết thúc ちゃいけない là hình thức biến âm của てはいけない. Bạn sử dụng nó khi muốn nói ai đó không nên làm gì điều gì đó. ばかなことを聞いちゃいけない。Bạn không nên hỏi những câu ngu ngốc như vậy. You should not ask such a silly question. 人の嫌がることをしちゃいけません。Bạn không nên làm những điều mà người khác… Read More »

Hai cách để nói Làm gì đó quá nhanh

Có 2 cách để nói “Anh ấy nói nhanh” trong tiếng Nhật như sau: (A) 彼は、はやくしゃべる。 He talks quickly. (B) 彼は、しゃべるのがはやい。 He talks quickly. Vậy thì “Anh ấy nói quá nhanh” sẽ được nói như thế nào. (A’)彼ははやすぎてしゃべる。(誤)(Sai) He talks too quickly. (B’)彼は、しゃべるのがはやすぎる。 He talks too quickly. 「はやすぎる」nghĩa là “quá nhanh”. Và bởi vì 「すぎる」là động… Read More »