Category Archives: Particles

Những câu nói hay – nghe là thấm trong tiếng Nhật

“目から鱗が落ちる”(めからうろこがおちる) 目(め): Mắt, 鱗(うろこ): Vảy cá, 落ちる(おちる): Rơi xuống. Câu này hiểu theo nghĩa đen là: Vảy từ mắt rơi xuống. Dịch thoát nghĩa ra, nó được hiểu: Bấy lâu nay đôi mắt bị che mờ, cho đến hôm nay mới được hồi sinh lần nữa, mới nhìn ra được kết quả thực sự, mới… Read More »

How to use それでは (Soredeha)

それでは (soredewa) và cách sử dụng ! それでは (soredewa) là 1 liên từ và các sử dụng của nó sẽ như sau. Ý nghĩa: 1. Mang tính chất suy luận: thế thì Ví dụ: A: 私は2014年(ねん) の卒業(そつぎょう)です。 Em tốt nghiệp năm 2014 cơ. B:それでは、私は2年後輩(ねんこうはい)になります。 Thế thì em học sau anh 2 năm. 2.Dùng để chuyển… Read More »

Sự khác nhau giữa よてい và つもり

Xem 2 ví dụ sau để thấy được sự khác nhau giữa よてい và つもり. (A)   明日は出張するよていだ。Tôi sẽ đi công tác vào ngày mai. I am going on a business trip tomorrow. (B)   明日は出張するつもりだ。Tôi dự định sẽ đi công tác vào ngày mai. I will go on a business trip tomorrow. Hai câu trên có ý nghĩa gần giống… Read More »

Hai cách để nói “Không quan tâm dù có điều gì xảy ra hay không”

Xem xét 2 ví dụ là 2 cách nói sau: 彼が来ても来なくても、キムラの誕生日パーティーは開催されます。Chúng ta vẫn sẽ tổ chức tiệc sinh nhật cho Kimura dù cậu ấy có đến hay không. We will hold Kimura’s birthday party whether he comes or not. 彼が来ようが来まいが、キムラの誕生日パーティーは開催されます。Chúng ta vẫn sẽ tổ chức tiệc sinh nhật cho Kimura dù cậu ấy có đến… Read More »

Sử dụng ても với các từ nghi vấn

ても(でも)có thể sử dụng với các từ nghi vấn như là いつ、どこ、何、どんな、誰と。。。 Nghĩa của nó sẽ trở thành: bất cứ khi nào, dù ở đâu, dù là gì, dù như thế nào, dù là ai… Xem một số ví dụ như sau về cách sử dụng ても với các từ nghi vấn: 今日はついている。何をやってもうまく行く。 Hôm nay… Read More »

Sử dụng ですね để nói về bản thân

Thông thường, chúng ta sử dụng ね ở cuối câu khi muốn xác nhận điều gì đó từ đối phương. Ngoài ra, có thể dùng ね để tìm hiểu về bản thân. えーと、そうですねえ。私は、子供のころはうなぎがきらいでしたね。 Uhm, để tôi nghĩ thử, khi còn nhỏ tôi không thích ăn con lươn. Well, let me see. I didn’t like eating… Read More »

Liên kết từ まま

Ví dụ: (私は)窓を開けたまま留守にした。 Tôi rời khỏi nhà trong khi cửa sổ vẫn đang mở. I left home with the windows of my house open. ひろしは下着を着たままお風呂に入った。Hiroshi cứ mặc nguyên đồ lót mà đi tắm. Hiroshi took a bath wearing his underwear. 浴衣のまま部屋から出ないでください。Xin đừng ra khỏi phòng mà vẫn còn mặc Yakata. Please refrain from going out… Read More »