Category Archives: Tính từ

Từ láy trong tiếng Nhật

50 TỪ LÁY TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG 1. とうとう : CUỐI CÙNG, KẾT CỤC, SAU CÙNG 2. はらはら : ÁY NÁY 3. ぼろぼろ : RÁCH TƠI TẢ, TE TUA 4. ぺらぺら : LƯU LOÁT, TRÔI CHẢY 5. ますます : NGÀY CÀNG, HƠN NỮA 6. のろのろ : CHẬM CHẠP, LỀ MỀ 7. するする : MỘT CÁCH… Read More »

Cách sử dụng あの, その

Cách sử dụng tính từ chỉ hướng あの, その. (A) パリに友達がいます。あの友達は、やさしいです。 (誤)(Sai) Tôi có một người bạn ở Pari. Cậu ấy rất tốt. I have a friend in Paris. She (or he) is kind. (B) パリに友達がいます。その友達は、やさしいです。 (正)(Đúng) Tôi có một người bạn ở Pari. Cậu ấy rất tốt. I have a friend in Paris. She… Read More »

Một số tính từ chỉ có vai trò làm vị ngữ

Mặc dù hầu hết các tính từ có thể đóng vai trò vừa là vị ngữ, vừa là từ bổ nghĩa trong câu, tuy nhiên một số tính từ chỉ có vai trò làm vị ngữ. 「おおい」(多い)là một trong số tính từ đó. Ví dụ: その事故でけがをした人は多い。 (Đúng) Số người bị thương trong tai nạn đó… Read More »

Tính từ và mối quan hệ của nó với cảm tính

この犬は大きい。Con chó này to. This dog is big. この本はおもしろい。 Quyển sách này hay. This book is interesting. この映画はこわい。 Bộ phim này đáng sợ. This movie is scary. Xem xét 3 ví dụ trên, 「大きい」là thể hiện tính chất của「犬」, 「おもしろい」là thể hiện tính chất của「本」, 「こわい」là thể hiện tính chất của「映画」. Tức là tính từ… Read More »

こわい không phân biệt giữa “đáng sợ” (scary) và “bị hoảng sợ” (scared)

Nếu ai đó nói với bạn : こわかった sau khi xem một bộ phim kinh dị. Điều đó có nghĩa là bộ phim thật đáng sợ, còn người nói thì bị hoảng sợ. Câu hoàn chỉnh với chủ ngữ như sau: この映画はこわかった。Bộ phim này thật đáng sợ. This movie was scary. 私はこわかった。Tôi bị hoảng sợ.… Read More »

おもしろい không phải là một tính từ mô tả cảm xúc

Nếu ai đó nói おもしろかった sau khi xem xong một bộ phim, điều đó có nghĩa là bộ phim đó rất thú vị. Câu đầy đủ với chủ ngữ như sau: この映画はおもしろかった。 Bộ phim này thật thú vị. This movie was interesting. おもしろい(面白い)chỉ được sử dụng để mô tả một đặc điểm của một điều… Read More »

Sử dụng べきだ sau tính từ い như thế nào

Khi muốn nói “nên làm gì đó” (should) , chỉ cần gắn thêm べきだ vào cuối câu sau động từ. Vậy với tính từ い thì sao ? Ví dụ: 健康のために野菜を食べるべきだ。 Bạn nên ăn rau để tốt cho sức khỏe. You should eat vegetables for your health. 女性には優しく接するべきだ。Bạn nên giao tiếp với phụ nữ một… Read More »

Cách sử dụng tính từ như từ chỉ cảm thán

Cách sử dụng tính từ như một thán từ rất hay gặp trong manga của Nhật Bản. Ví dụ: あははは、面白い。 Haha, thật là thú vị. Haha, interesting! まあ、すてき。 Oh! Tuyệt vời. Oh! Wonderful. Chúng ta có thể sử dụng tính từ i(イ形容詞)để thể hiện cảm xúc của mình. Trường hợp tính từ na (な形容詞)thì hãy… Read More »

Cách nói than phiền không quá phản cảm

Bạn có thể sử dụng tính từ(形容詞) hoặc danh tính từ(形容名詞)để nói lời than phiền, lời nhận xét một cách không phản cảm. Xem ví dụ sau: Sato: 今日の授業のノート見せて。Hãy cho mình xem vở của tiết học hôm nay. Let me see your notes for today’s class. Kimura: やだよ。Không đời nào. No way. Sato: いじわる!Thật là… Read More »

Cách dùng mới của だいじょうぶ

Cách dùng bình thường: Sato: 痛い。いすに足をぶつけちゃった。Đau quá! Tôi lỡ va chân vào ghế. Ouch! I hit my leg against the chair. Kimura: わぁ!大変。だいじょうぶ?Oh! Có sao không ? Oh! Are you OK? だいじょうぶ(大丈夫)xuất phát từ nguyên gốc danh từ 「強い男」, nhưng mà ngày nay thì được sử dụng như một tính từ. Cách dùng mới: Gần đây,… Read More »

Sự khác nhau giữa いい và 良い (đọc là よい)

「いい」 và 「良い」 đều có nghĩa giống nhau là tốt (good). Tuy nhiên vẫn có những trường hợp sử dụng khác nhau. 1. 「良い」thì có thể có từ phát sinh như 「良く」hoặc 「良さ」, nhưng mà 「いい」thì không có những từ phát sinh như vậy. Không có 「いく」、「いさ」. Ví dụ: このパソコンは良い。Cái máy tính này thì tốt. このパソコンはいい。Cái máy… Read More »