Câu kết thúc với ちゃいけない – 2

By | 12/03/2016

Tiếp theo bài viết Câu kết thúc với ちゃいけない – 1, bài này mình sẽ bói về những cách sử dụng tương tự với ちゃいけない trong tiếng Nhật.

見ちゃだめ。Không được nhìn. Don’t look.

Cụm từ ちゃだめ được sử dụng rộng rãi hơn ちゃいけない.

バスの走行中は、運転手に話しかけてはならない。Không được nói chuyện với tài xế trong khi xe đang chạy.

Cụm từ てはならない dùng lịch sự hơn ちゃいけない.

肉だけでなく、野菜も食べなくちゃいけない。
肉だけでなく、野菜も食べなきゃいけない。
Hai câu trên có cùng nghĩa là: Bạn nên ăn cả thịt lẫn rau.  You should eat vegetables as well as meat.

なくちゃいけない và なきゃいけない đều là thể biến âm của なくてはいけない, sử dụng để khuyên làm điều gì đó.

たとえ嫌いなものでも、出されたものは食べなくちゃだめ。
たとえ嫌いなものでも、出されたものは食べなきゃだめ。
Hai câu trên có cùng nghĩa là: Bạn nên tất những gì bạn được phục vụ, ngay cả khi bạn không thích nó. You should eat what you are served, even if you don’t like it.

なくちゃだめ  và なきゃだめ được sử dụng thông dụng hơn  なくちゃいけない và  なきゃいけない.

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Những hậu tố dùng nhấn mạnh cảm xúc của người nói Xem 2 câu dưới: 言ってくれたら手伝ったのに。Nếu bạn nói ra thì tôi đã giúp bạn rồi. All you had to do was ask, and I would have helped you. 言ってくれたら手伝ったものを。Nếu b...
Câu kết thúc với ちゃいけない – 1 Cụm từ kết thúc ちゃいけない là hình thức biến âm của てはいけない. Bạn sử dụng nó khi muốn nói ai đó không nên làm gì điều gì đó. ばかなことを聞いちゃいけない。Bạn không nên...
Rau củ quả trong tiếng Nhật Một số loại やさい rau củ quả thông dụng, phần lớn người Nhật sử dụng lại từ tiếng Anh. 1. Bí 南瓜 (かぼちゃ) Kabocha 2. Bí rổ スクワッシュ Sukuwa...
Nói “Nó thật có ích” trong tiếng Nhật như thế nào ? Giả sử rằng ai đó vừa cho bạn một lời khuyên và nó có vẽ sẽ rất có ích. Làm thế nào để thể hiện sự cảm tạ rằng lời khuyên đó...

Leave a Reply

Your email address will not be published.