Câu kết thúc với ちゃった – 1

By | 23/02/2016

Ví dụ:

まだ宿題やっているの。僕はもう終わらせちゃったよ。Bạn vẫn đang làm bài tập về nhà đó hả? Tớ đã làm xong hết rồi. Are you still working on your homework? I already have finished it.

Cụm từ ちゃった là hình thức chuyển đổi của てしまった. Nó có nghĩa cơ bản là nói đến một sự kiện đã xảy ra hoặc hành động đã kết thúc. Tuy nhiên nó còn có thể nhấn mạnh nhiều hơn thế. Nó có thể bao hàm cảm xúc luyến tiếc, ngạc nhiên hay sự kiên quyết của người nói về một sự việc hay hành động nào đó.

1. Một trong những cách sử dụng phổ thông nhất của ちゃった là thể hiện sự luyến tiếc về một sự việc đã xảy ra hoặc một sự việc gây sự lúng túng cho người nào đó.

昨日、ころんで怪我をしちゃった。Hôm qua, tôi đã lỡ bị thương vì ngã. I fell down and injured myself yesterday.
先生に叱られちゃった。Tôi đã bị cô giáo trách mắng. I was scolded by my teacher.
そのコップを割っちゃった。Tôi đã lỡ làm vỡ cái ly. I broke the glass.

2. Cách sử dụng phổ biến thứ 2 của ちゃった là thể hiên một sự việc đã xảy ra một cách không mong đợi, hoặc sự việc đã gây ngạc nhiên cho người nói.

道路で1万円拾っちゃった。Tôi đã nhặt được 10 nghìn yên trên đường. I found 10,000 yen on the street.
試合に勝っちゃった。Tôi đã thắng được cuộc thi. I won the game.
ひろ子にほめられちゃった。Tôi đã được Hiroko khen. I was complimented by Hiroko.
二人がデートしているとこ見ちゃった。Tôi đã lỡ thấy 2 người ấy hẹn họ nhau. I happened to see they are dating.

Đọc thêm  Ý nghĩa thú vị của từ あまのじゃく (天邪鬼)

3. Một hàm ý khác của ちゃった là rằng người nói hay ai đó đã làm một việc sai trái, việc bị cấm.

お父さんにダメって言われたのに、来ちゃった。Tôi đã đến dù cho bố tôi đã không cho phép. I came here even though my father told me not.
彼の携帯電話の履歴を勝手に見ちゃった。Tôi đã tự tiện kiểm tra lịch sử trên điện thoại của bạn trai.  I checked my boyfriend’s mobile phone without his permission.

Từ vựng:
怪我: けが vết thương -> 怪我をする: bị thương
勝手に: かってに: tự ý, tự tiện

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Liên kết từ まま Ví dụ: (私は)窓を開けたまま留守にした。 Tôi rời khỏi nhà trong khi cửa sổ vẫn đang mở. I left home with the windows of my house open. ひろしは下着を着たままお風呂に入った。Hiroshi ...
Phân biệt を và が 私はラーメンを食べる。Tôi ăn ramen. I eat ramen. Cấu trúc của câu trên là "AはBをC". A(私) là chủ đề, C(食べる) là vi ngữ, B(ラーメン) là tân ngữ của câu. Khi đó,「私」là ...
TỪ VỰNG NGÀY TẾT Từ vựng để chém gió trong ngày Tết đây rồi. しょうがつ 正月 / syougatsu / Tết Dương きゅうしょうがつ 旧正月 / kyuusyougatsu / Tết ta おおみそか 大晦日 ...
Cách sử dụng あの, その Cách sử dụng tính từ chỉ hướng あの, その. (A) パリに友達がいます。あの友達は、やさしいです。 (誤)(Sai) Tôi có một người bạn ở Pari. Cậu ấy rất tốt. I have a friend in Paris. ...

Leave a Reply

Your email address will not be published.