Câu kết thúc với ちゃった – 2

By | 24/02/2016

Bài này chúng ta sẽ nói đến những hình thức biến âm khác và thể hiện tại của ちゃった. Câu kết thúc với ちゃった.

① じゃった
坂道で転んじゃった。Tôi lỡ ngã trên đường dốc. I fell down on the slope.
大好きなおばあちゃんが死んじゃった。Người bà yêu quí của tôi đã mất. My dear grandmother died.
800メートルも泳いじゃった。Tôi đã bơi được tận 800m. I swam as far as 800 meters.

Cụm từ じゃった là biến âm của でしまった.  tương tự như ちゃった là biến âm của てしまった.

② ちゃう
早くしないと遅刻しちゃう。Không nhanh lên thì trễ mất! I will be late if I do not hurry.
そう言われても困っちゃう。Tôi sẽ tiêu nếu bạn nói điều đó ra. I will be embarrassed if you say such a thing.

Cụm từ ちゃう là biến âm của てしまう, chính là thể hiện tại của ちゃった.

③ じゃう
それを食べたら死んじゃうよ。Nếu ăn nó bạn sẽ chết đó. You will die if you eat it.
足元に注意しないと転んじゃうよ。Cẩn thận dưới chân chứ không là bạn sẽ ngã đó. You will fall down if you do not watch your step.

Cụm từ じゃう là biến âm của でしまう, chính là thể hiện tại của じゃった.

④ ちゃおう、じゃおう
早く宿題を終わらせちゃおう。Hãy cùng làm nhanh cho xong bài tập về nhà nào! Let’s hurry to finish our homework.
このテレビゲームで遊んじゃおう。Hãy cùng chơi video game này nào! Let’s play this video game.

Cụm từ ちゃおう và じゃおう là biến âm của てしまおう và でしまおう theo hình thức thể ý chí.

Từ vựng:
坂道(さかみち): đường dốc
遅刻(ちこく): trễ
足元(あしもと): dưới chân, bước chân, bước đi

Đọc thêm  Những câu chúc mừng năm mới trong tiếng Nhật

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 1 今日は一日中忙しくて、疲れたよ。Tôi rất mệt vì đã bận rộn nguyên 1 ngày. I am exhausted since I have been busy all day long. Ở câu trên 疲れた (つかれる) nhấn mạnh tình t...
Phân biệt cách sử dụng của せいで và おかげで せいで và おかげで là hai từ chỉ nguyên nhân vì cái gì đó, tuy nhiên 2 từ này mang hàm ý hoàn toàn ngược nhau. Cùng phân biệt cách sử dụng của せいで và おかげで nà...
Phân biệt を và が 私はラーメンを食べる。Tôi ăn ramen. I eat ramen. Cấu trúc của câu trên là "AはBをC". A(私) là chủ đề, C(食べる) là vi ngữ, B(ラーメン) là tân ngữ của câu. Khi đó,「私」là ...
Chọn を hay と ? を và と là 2 từ đi theo sau động từ 言う (iu - nói). Dùng と khi muốn diễn đạt về chính xác điều đã nói. Dùng を khi muốn diễn đạt điều tương đương v...

Leave a Reply

Your email address will not be published.