Những câu chúc mừng năm mới trong tiếng Nhật

By | 28/12/2016

Dưới đây là những câu chúc mừng năm mới trong tiếng Nhật.
お正月 (o syougatu): Tết dương

  1.  よいお年を (Yoi otoshi o): Chúc một năm tốt lành
    Đây là câu chúc trước ngày 30 tháng 12 của năm cũ. Dùng chúc người khác một năm tốt lành vào những ngày cuối năm, khi họ gặp nhau lần cuối cùng trong năm.
  2. 明けましておめでとうございます (Akemasite omedetou gozaimasu):Chúc mừng năm mới
    Câu này nói kể từ sau ngày 1 tháng 1. Giống hệt như câu Chúc mừng năm mới của Việt Nam mình, mọi người nói với nhau khi gặp nhau lần đầu trong năm mới. ( Chú ý: Không nói trước ngày 1/1)
  3. 新年おめでとうございます (Sinnen omedetou gozaimasu): Chúc mừng năm mới.
    Câu này tương tự như câu số 2.
    新年 (sin nen): Năm mới
  4. 今年も宜しくお願いします (Kotosi mo yoroshiku onegaishimasu): Năm nay cũng mong được sự giúp đỡ từ Anh/Chị/Bạn!
    Câu này được nói ngay sau câu chúc mừng năm mới ở số 2 hoặc 3 như ở trên.
    Trọn vặn hơn nữa thì có 3 câu theo thứ tự như sau:
    ・新年おめでとうございます:Chúc mừng năm mới
    ・去年お世話になっております。ありがとうございました。: Cám ơn năm rồi anh/chị đã giúp đỡ tôi rất nhiều
    ・今年も宜しくお願いします: Năm nay cũng mong nhận được sự giúp đỡ từ Anh/Chị

Ngoài những câu chốt trên, người Nhật còn sử dụng những câu chúc sau trong ngày tết. Các câu này thì tùy vào tình huống và đều muốn nói. Sử dụng cấu trúc ように.
ように (youni): Đặt ở cuối câu, sau thể ます。Ý là: mong, ước, chúc …

Đọc thêm  Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật

5.  新しい年が順調でありますように ( Atarashii toshi ga junchoude arimasu you ni): Chúc năm mới mọi việc xuôn sẻ, gặp nhiều thuận lợi. (順調:  junchou: thuận lợi)

6. 万事順調にいきますように (Banji junchou ni ikimasu youni): Vạn sự như ý.

Vẫn còn nhiều bài hay!

Sử dụng べきだ sau tính từ い như thế nào Khi muốn nói "nên làm gì đó" (should) , chỉ cần gắn thêm べきだ vào cuối câu sau động từ. Vậy với tính từ い thì sao ? Ví dụ: 健康のために野菜を食べるべきだ。 Bạn n...
Phân biện cách sử dụng của 分かる, 判る và 解る (đều đọc là わかる) Tiếng Nhật thật là rắc rối phải không các bạn! Cả 3 từ 分かる, 判る và 解る đều đọc là わかる và có ý nghĩa chung là "hiểu". Tuy nhiên trong từng tình huống cụ...
Cách sử dụng động từ 入る (はいる) Động từ 入る có 2 nghĩa khác nhau. Một là "đi vào". Khi bạn sử dụng 入る với nghĩa này, bạn có thể sử dụng nó với thể khả năng. 祖母の許しが出たので、(彼女の)部屋に入れる...
Phân biệt を và が 私はラーメンを食べる。Tôi ăn ramen. I eat ramen. Cấu trúc của câu trên là "AはBをC". A(私) là chủ đề, C(食べる) là vi ngữ, B(ラーメン) là tân ngữ của câu. Khi đó,「私」là ...

Leave a Reply

Your email address will not be published.