Nói “cách làm” hay “phương pháp” trong tiếng Nhật

By | 10/04/2016

方法(ほうほう) là một từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Nhật, giống như chữ “way” trong tiếng Anh. Được sử dụng khi muốn nói về cách làm hay phương pháp gì đó. 方法 là từ có nguồn gốc từ Trung Quốc, còn trong tiếng Nhật thuần cũng có một từ tương tự là かた. 方法 và かた có thể được sử dụng như sau:

この機械を動かす方法はマニュアルに書いてある。
この機械の動かしかたはマニュアルに書いてある。
Cách hoạt động của cái máy này thì đã được ghi trong sách hướng dẫn.
How to operate this machine is written in the instruction booklet.

Động từ thể từ điển + 方法
Động từ bỏ ます + かた

Ví dụ:
する方法 ⇒ しかた : cách làm
書く方法 ⇒ 書きかた : cách ghi
教える方法 ⇒ 教え方 : cách dạy

Cũng còn một từ tiếng Nhật khác có cách sử dụng giống với かた là よう. Tuy nhiên よう có nghĩa hơi khác một xíu.

彼がいなければ、その機械を動かしようがない。Chúng ta không thể tìm ra cách để vận hành cổ máy nếu không có cậu ấy. We can’t find a way to operate the machine without him.
信二はあまりにも怒っているので、説得のしようがない。Bởi vì Shinji đang rất giận nên không có cách nào để thuyết phục cậu ấy. Shinji is so angry that we can’t find a way to persuade him.
そんなことはない。やりようはある。Không có chuyện như vậy đâu. Bạn có thể có cách mà. I don’t think so. You can find a way.

Khi chúng ta muốn nói “bó tay” trước điều gì đó chúng ta nói しようがない. Nghĩa đen của câu này là “Không còn cách nào để làm việc đó”. Và câu này thường được phát âm là しょうがない.
Chúng ta cũng hay nói 仕方がない (しかたがない) với ý nghĩa tương tự.

Đọc thêm  [20歳] đọc là はたち, vậy còn cách đọc nào khác không?

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Sử dụng ですね để nói về bản thân Thông thường, chúng ta sử dụng ね ở cuối câu khi muốn xác nhận điều gì đó từ đối phương. Ngoài ra, có thể dùng ね để tìm hiểu về bản thân. えーと、そうですねえ...
Sử dụng ても với các từ nghi vấn ても(でも)có thể sử dụng với các từ nghi vấn như là いつ、どこ、何、どんな、誰と。。。 Nghĩa của nó sẽ trở thành: bất cứ khi nào, dù ở đâu, dù là gì, dù như thế nào, dù...
Sự khác nhau giữa から và だから (A) 「犬は動物だ。だから、いつかは死ぬ。」“Inu wa doubutsu da. Dakara, itsuka wa shinu.” Chó cũng chỉ là động vật. Nên nó rồi sẽ chết. Dogs are animals. So the...
Cách sử dụng あの, その Cách sử dụng tính từ chỉ hướng あの, その. (A) パリに友達がいます。あの友達は、やさしいです。 (誤)(Sai) Tôi có một người bạn ở Pari. Cậu ấy rất tốt. I have a friend in Paris. ...

Leave a Reply

Your email address will not be published.