Nói dối!

By | 08/04/2016

Ví dụ:

Teacher: さと、どうして宿題を忘れたのかな。 Sato, vì sao em lại không làm bài tập về nhà.
Sato: それが、竜巻に飛ばされてしまったんです。 Nó đã bị gió lốc cuốn đi mất tiêu.
Teacher: うそつけ! サボっただけだろう? Đừng có nói dối! Tôi thừa biết là em đã lười biếng.

Bạn rất thường hay nghe cụm từ うそつけ. Nghĩa đen của nó là “nói dối”, nhưng nghĩa thật là “đừng nói dối”. Bạn cũng có thể nghe người Nhật hay nói うそをつけ, cũng đồng nghĩa như vậy.

Vẫn còn nhiều bài hay!

Sự khác nhau giữa 言いたいこと và 話したいこと (1) Makoto: ひろし、ちょっと言いたいことがあるんだけど。Hiroshi, tôi có chuyện muốn nói với bạn. Hiroshi, I have something to tell you. (2) Taro: ひろし、ちょっと話したいことがあるんだけど。H...
Rau củ quả trong tiếng Nhật Một số loại やさい rau củ quả thông dụng, phần lớn người Nhật sử dụng lại từ tiếng Anh. 1. Bí 南瓜 (かぼちゃ) Kabocha 2. Bí rổ スクワッシュ Sukuwa...
Cách dùng mới của だいじょうぶ Cách dùng bình thường: Sato: 痛い。いすに足をぶつけちゃった。Đau quá! Tôi lỡ va chân vào ghế. Ouch! I hit my leg against the chair. Kimura: わぁ!大変。だいじょうぶ?Oh! Có ...
Cách thay thế giữa の và こと Thông thường ta có thể sử dụng の để thay thế cho こと như ví dụ sau: 日本語を勉強することは大切だ。Việc học tiếng Nhật là quan trọng. Learning Japanese is important...

Leave a Reply

Your email address will not be published.