Nói về sự kiện tương lai như thế nào – 2

By | 19/10/2016

(A) 私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu). Tôi sẽ đi học vào ngày mai.  I will go to school tomorrow.
(B) 私は明日、学校に行くでしょう。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikkudesyou). Có lẽ mai tôi sẽ đi học. I will probably go to school tomorrow.
(C) 私は明日、学校に行くつもりです。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikutumoridesu). Ngày mai tôi dự định đi học. I intend to go to school tomorrow.

Câu (A) là hình thức cơ bản thuần túy.
Câu (B) được sử dụng cho một sự kiện có thể xảy ra trong tương lai.
Câu (C) được sử dụng để mô tả ý muốn của người nói.
Chú ý rằng cả 2 từ でしょう và つもりです đều có xu hướng làm yếu đi điều muốn nói. Những hình thức kết thúc câu này có hàm ý rằng “thật xin lỗi nếu ngày mai người nói sẽ ở nhà”. Vì vậy nếu muốn nhấn mạnh rằng bạn sẽ chắc chắn thực hiện điều đã nói thì hãy sử dụng câu (A).

HLV: そんなに熱が出ていては、明日の試合には出られないね。(sonani netsu ga deteiteha, ashita no shiai ni ha derarenaine). Đã sốt cao như thế này rồi thì chắc mai không thể tham gia thi đấu được đâu hen.
Cầu thủ: いえ、明日は絶対に出ます。(ie, ashita ha zettai ni demasu). Không ạ, ngày mai nhất định em sẽ tham gia.

以上。

 

Vẫn còn nhiều bài hay!

Người Nhật hay nói có chữ さ ở cuối câu có nghĩa gì ? Chữ さ ở cuối câu mang ẩn ý là "Cho dù có gì xảy ra, tôi cũng không quan tâm". Và tùy ngữ cảnh mà nó mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực. ① Tích cực...
Rau củ quả trong tiếng Nhật Một số loại やさい rau củ quả thông dụng, phần lớn người Nhật sử dụng lại từ tiếng Anh. 1. Bí 南瓜 (かぼちゃ) Kabocha 2. Bí rổ スクワッシュ Sukuwa...
Cách dùng mới của だいじょうぶ Cách dùng bình thường: Sato: 痛い。いすに足をぶつけちゃった。Đau quá! Tôi lỡ va chân vào ghế. Ouch! I hit my leg against the chair. Kimura: わぁ!大変。だいじょうぶ?Oh! Có ...
Sự khác nhau giữa よてい và つもり Xem 2 ví dụ sau để thấy được sự khác nhau giữa よてい và つもり. (A)   明日は出張するよていだ。Tôi sẽ đi công tác vào ngày mai. I am going on a business trip tomorro...

Leave a Reply

Your email address will not be published.