Nói về sự kiện tương lai như thế nào

By | 18/10/2016

私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu.) Tôi sẽ đi học vào ngày mai. I will go to school tomorrow. 

Tiếng Nhật không có thì tương lai. Vậy nên khi gặp một câu sử dụng thể từ điển, bạn phải đọc tình huống được nhắc đến trong câu và phán đoán xem nó đang nói đến một sự kiện trong hiện tại hay tương lai. Như trong ví dụ trên, trạng từ chỉ thời gian 明日 chỉ ra rằng sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai.

私は今日、学校に行きます。(Watashi ha kyou, gakkou ni ikimasu). Hôm nay tôi sẽ đi học. I will go to school today.

Câu trên hơi khó 1 xíu, tuy nhiên trạng từ chỉ thời gian 今日 kết hợp với thể nguyên mẫu  ます chỉ ra rằng sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai.

私は明日、学校に行くだろう。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikudarou). Có lẽ ngày mai tôi sẽ đi học, I will probably go to school tomorrow.

Có thể bạn đã từng được dạy rằng だろう có ý nghĩa giống như trợ động từ “will” trong tiếng Anh, nhưng đó không phải là một sự giải thích hoàn toàn chính xác. Từ cuối だろう được sử dụng khi bạn muốn nói về một khả năng xảy ra của 1 sự kiện trong tương lai.

以上。

 

 

Vẫn còn nhiều bài hay!

Sự khác nhau giữa よてい và つもり Xem 2 ví dụ sau để thấy được sự khác nhau giữa よてい và つもり. (A)   明日は出張するよていだ。Tôi sẽ đi công tác vào ngày mai. I am going on a business trip tomorro...
Phân biệt を và が 私はラーメンを食べる。Tôi ăn ramen. I eat ramen. Cấu trúc của câu trên là "AはBをC". A(私) là chủ đề, C(食べる) là vi ngữ, B(ラーメン) là tân ngữ của câu. Khi đó,「私」là ...
Phân biện cách sử dụng của 分かる, 判る và 解る (đều đọc là わかる) Tiếng Nhật thật là rắc rối phải không các bạn! Cả 3 từ 分かる, 判る và 解る đều đọc là わかる và có ý nghĩa chung là "hiểu". Tuy nhiên trong từng tình huống cụ...
Từ vựng tiếng Nhật về tiền và Ngân Hàng お引出し(おひきだし): rút tiền お預入れ(おあずけいれ): cho tiền vào tài khoản 残高照会(ざんだかしょうかい): kiểm tra số dư tài khoản お振込み(おふりこみ)/ ご送金(ごそうきん): chuyển kh...

Leave a Reply

Your email address will not be published.