Bạn đã biết cách dùng động từ sở hữu 持ちます (もちます) ?

持つ cũng là một trong những từ phổ biến trong tiếng Nhật. 持つ có nghĩa là nắm giữ hoặc sở hữu cái gì đó. Xem 2 ví dụ bên dưới: ひろしは車を持っている。(Đúng) Hiroshi có một chiếc ô tô. ひろしは猫を持っている。(Sai) Hiroshi có một con mèo. 持つ chỉ sử dụng với vật. Vậy nên bạn không thể nói… Read More »

Sự khác nhau giữa たら và と

Xem 2 ví dụ sau: このボタンを押したら水が出ます。 このボタンを押すと水が出ます。 Cả 2 câu trên đều có nghĩa là: Nếu bạn nhấn cái nút này, nước sẽ chảy ra. If you press this button, water will come out. Cả 2 câu đều có ý nghĩa rất giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở mặc ngữ pháp, đó là thì… Read More »

すみません và すいません cái nào đúng ?

Khi bạn học tiếng Nhật, chắc chắn 100% là giáo viên cũng như trên sách vở chỉ dạy cho bạn rằng “xin lỗi” là すみません. Tuy nhiên, nếu bạn xem phim Nhật hoặc để ý nghe người Nhật nói, thì hầu như là người ta dùng すいません. Giữa すみません và すいません, cái nào mới là… Read More »

Các cách sử dụng từ chỉ vị trí ここ

Đại từ chỉ nơi chốn ここ có nghĩa là “nơi này”. ここ là nơi mà người nói chỉ đến. ここは、渋谷駅です。Nơi này là ga Shibya. This (place) is Shibuya Station. ここは、私が生まれた町です。Nơi này là nơi tôi đã được sinh ra. This (place) is the town where I was born. ここ có thể đi cùng với nhiều trợ từ… Read More »

Người Nhật hay nói có chữ さ ở cuối câu có nghĩa gì ?

Chữ さ ở cuối câu mang ẩn ý là “Cho dù có gì xảy ra, tôi cũng không quan tâm”. Và tùy ngữ cảnh mà nó mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực. ① Tích cực 大丈夫。何とかなるさ。Không vấn đề gì. Mọi thứ sẽ ổn thôi. It’s okay. Things will turn around. Hậu tố さ… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 3

くじらは生きたさかなを食べる。Cá voi ăn cá sống. Whales eat live fish. Sự sử dụng này của 生きた mang tính thành ngữ. 生きた không phải chỉ hành động hay trạng thái sống gì cả. 生きた chỉ đơn giản nghĩa là sống. そ のレストランは、生きた魚を客の目の前でさばいて食べさせることで有名だ。Điều làm cho nhà hàng này nỗi tiếng là đầu bếp ở đây chế biến cá… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 2

Sayaka: 遅いじゃない。15分も遅刻よ! Chẳng phải trễ lắm rồi sao. Em đã đợi anh 15p rồi đó. You are so late! I’ve been waiting for fifteen minutes. Hiroshi: ごめんごめん。でも、さやか、怒った顔もかわいいね。Anh xin lỗi, nhưng mà trông khuôn mặt bạn rất dễ thương ngay cả lúc giận. I’m so sorry, but you’re beautiful even when you are angry. Động từ… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 1

今日は一日中忙しくて、疲れたよ。Tôi rất mệt vì đã bận rộn nguyên 1 ngày. I am exhausted since I have been busy all day long. Ở câu trên 疲れた (つかれる) nhấn mạnh tình trạng hiện tại của người nói mặc dù nó được thể hiện với hình thức quá khứ. Có rất nhiều động từ có cách sử dụng giống… Read More »

Sự khác nhau giữa động từ かかる và いる

Cả かかる và いる đều dịch ra nghĩa là “cần”, tuy nhiên cách sử dụng của 2 từ này là khác nhau. ここから東京へ行くのに1時間かかる。 Mất 1h để đi từ đây đến Tokyo. It takes one hour to go from here to Tokyo. 1か月の食費が4万円かかる。 Chúng ta tiêu hết 40 nghìn yên cho ăn uống trong 1 tháng.… Read More »

Sự khác nhau giữa 言いたいこと và 話したいこと

(1) Makoto: ひろし、ちょっと言いたいことがあるんだけど。Hiroshi, tôi có chuyện muốn nói với bạn. Hiroshi, I have something to tell you. (2) Taro: ひろし、ちょっと話したいことがあるんだけど。Hiroshi, tôi có chuyện cần thảo luận với bạn. Hiroshi, I have something to discuss with you. 2 câu trên có ý nghĩa khác nhau. 言う thể hiện kiểu giao tiếp 1 chiều, còn 話す dùng khi giao… Read More »

Less than Nothing – Chẳng có chút gì …

3日で会社をやめるなんて、たけしは忍耐力がなさすぎる。 Takeshi chẳng có chút kiên nhẫn gì khi mà đã bỏ việc khi mới đi làm có 3 ngày. Takeshi lacks perseverance to have quit his company in three days. なさすぎる có nghĩa đen là “ít hơn không gì cả – less than nothing”. Nghe có vẽ vô lý, nhưng nó là một dạng thành… Read More »

Sự khác nhau giữa です và なのです

Với những bạn mới học tiếng Nhật, mình thường hay sử dụng です. Còn なのです thì ít được học hơn. Bài này chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về sự khác nhau giữa です và なのです. (A) 私は英語が好きです。 (B) 私は英語が好きなのです。 Tôi thích tiếng Anh. I like English. Câu (A) là cách diễn đạt bình thường,… Read More »

Sự khác nhau giữa たいと思っている và たがっている

Thông thường, chúng ta dùng たい để thể nói “muốn” hay “khao khát” của cá nhân người nói (ngôi thứ nhất). Khi nhấn mạnh “muốn” của người khác (ngôi thứ 2, 3), chúng ta sử dụng たいと思っている hoặc たがっている.  Cả 2 mẫu câu này có ý nghĩa khá là giống nhau, nhưng tất nhiên, có một… Read More »

Sự khác nhau giữa たら và なら

たら và なら là 2 từ được sử dụng thường xuyên trong tiếng Nhật để nói “nếu”, tuy nhiên có rất nhiều bạn lầm lẫn giữa 2 từ này. Sự khác nhau giữa たら và なら là gì đây! (A-1) ひろ子に会ったら、この手紙を渡してください。Nếu bạn gặp Hiroko, hãy gửi cho cô ấy lá thư này. If you meet… Read More »

Nói “cách làm” hay “phương pháp” trong tiếng Nhật

方法(ほうほう) là một từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Nhật, giống như chữ “way” trong tiếng Anh. Được sử dụng khi muốn nói về cách làm hay phương pháp gì đó. 方法 là từ có nguồn gốc từ Trung Quốc, còn trong tiếng Nhật thuần cũng có một từ tương tự là かた. 方法… Read More »

Nói dối!

Ví dụ: Teacher: さと、どうして宿題を忘れたのかな。 Sato, vì sao em lại không làm bài tập về nhà. Sato: それが、竜巻に飛ばされてしまったんです。 Nó đã bị gió lốc cuốn đi mất tiêu. Teacher: うそつけ! サボっただけだろう? Đừng có nói dối! Tôi thừa biết là em đã lười biếng. Bạn rất thường hay nghe cụm từ うそつけ. Nghĩa đen của nó là “nói dối”,… Read More »

Rau củ quả trong tiếng Nhật

Một số loại やさい rau củ quả thông dụng, phần lớn người Nhật sử dụng lại từ tiếng Anh. 1. Bí 南瓜 (かぼちゃ) Kabocha 2. Bí rổ スクワッシュ Sukuwasshu (Turban Squash) 3. Cà tím なす Nasu Cà tím 4. Cà rốt 人参 (にんじん) Ninjin 5. Củ cải 大根 (だいこん) Daikon 6. Củ cải tây かぶ… Read More »

Nói “Nó thật có ích” trong tiếng Nhật như thế nào ?

Giả sử rằng ai đó vừa cho bạn một lời khuyên và nó có vẽ sẽ rất có ích. Làm thế nào để thể hiện sự cảm tạ rằng lời khuyên đó là có ích. 役に立つアドバイス、ありがとう。  助けになるアドバイス、ありがとう。 アドバイスありがとう。役に立ちます。 アドバイスありがとう。助けになります。 Cả 4 câu trên đều có nghĩa là: “Cảm ơn lời khuyên của bạn. Nó thật… Read More »

Ý nghĩa thú vị của từ あまのじゃく (天邪鬼)

あまのじゃく (天邪鬼) là từ mô tả tính cách của 1 người mà không bao giờ thể hiện tình cảm thật sự ra ngoài, hoặc thường hay làm những điều ngược với suy nghĩ của họ. あまのじゃく là một danh từ cũng giống như おこりんぼ (怒りん坊: một người dễ nỗi giận), hay さびしがりや (寂しがり屋: một người luôn… Read More »