Sử dụng だって như thế nào ?

だって được sử dụng để diễn đạt cảm thán của người nói. Xem ví dụ sau: Mother: どうしてご飯を残すの。 Mẹ: Sao con không ăn hết thức ăn hở ? Daughter: だって、おなかいっぱいなんだもん。 Con gái: Đã nói là no rồi mà! だって thể hiện rằng người nói muốn tạo một sự khẳng định, quyết đoán thẳng thắng chân thành.… Read More »

Sự khác nhau giữa ように và ために

Cả ように và ために đều được sử dụng để nhấn mạnh 1 mục tiêu với nghĩa là “để mà”. Khi bạn sử dụng chúng với ý nghĩa như vậy, thì ように phải đi sau một động tử ở thể khả năng, còn ために thì đi sau một động từ bình thường. ひろしはアメリカで暮らせるように英語を勉強している。 Hiroshi học tiếng Anh để… Read More »

ご連絡いたします là kính ngữ hay khiêm nhường ngữ

Nếu bạn sử dụng tiếng Nhật để viết email, hay nói với khách hàng rằng “Tôi xin liên lạc lại sau”, thì câu sau là sự lựa chọn hoàn hảo: ご連絡いたします。(ごれんらくします). Tuy nhiên, từ bản thân mình nói mà lại thêm「ご」thì bạn có nghĩ sai sai gì không ? Tất nhiên là KHÔNG. Câu trên… Read More »

なんで và どうして có khác nhau ?

Chúng ta sẽ trả lời 5 câu hỏi sau để hiểu rõ hơn về 2 từ này: ① Có sự khác nhau giữa なんで và どうして không ? どうして:    phó từ (副詞). Dùng để hỏi lý do, nguyên nhân, mục đích. Hỏi về cách thức, phương pháp. なんで:        phó từ (副詞). Dùng… Read More »

[20歳] đọc là はたち, vậy còn cách đọc nào khác không?

Tiếng Việt: 20歳(にじっ・さい): Đây là cách đọc cơ bản, chính thức nhất. 20歳(にじゅっ・さい): Đây là cách đọc trong những năm gần đây. cách đọc này cũng không sai. 二十歳(はたち) ý nghĩa là 20 tuổi 「はた」có nghĩa là 「20」, còn 「ち」là thể đếm số giống như 「つ 」hay 「個」. はたち là cách đọc âm kun (くん)của 二十歳 (3… Read More »

Sự khác nhau giữa から và だから

(A) 「犬は動物だ。だから、いつかは死ぬ。」“Inu wa doubutsu da. Dakara, itsuka wa shinu.” Chó cũng chỉ là động vật. Nên nó rồi sẽ chết. Dogs are animals. So they die. (B) 「ひろ子はやさしい。だから、みんなに愛される。」“Hiroko wa yasashii. Dakara minna ni aisareru.”. Hiroko rất là tốt. Nên mọi người rất thích cô ấy.  Hiroko is kind. So everyone loves her. (C) 「けい子はよく怒る。だから、みんなに敬遠される。」“Keiko wa… Read More »

Sự khác nhau giữa よくも và よく

Xem các ví dụ bên dưới: よくやった!これで問題は解決(かいけつ)した。Làm tốt lắm. Bạn đã giải quyết em đẹp vấn đề. Good job! You solved the problem. よく thường được sử dụng để khen ai đó vì đã làm tốt đều gì đó. Nhưng mà よくも thì ngược lại, nó được dùng khi bạn muốn than phiền về điều… Read More »

Sự khác nhau giữa “黒い” và “黒の”

Xem 2 ví dụ sau: その歌手は黒い蝶ネクタイをしていた。Anh ca sĩ đó đang mang một chiếc nơ màu đen. The singer wore a black bow tie. あそこにいる黒い魚を見てください。Hãy nhìn chú ca màu đen ở chỗ kia. Look at the black fish over there. Từ bổ nghĩa “黒の” có thể thay thế cho tính từ màu sắc “黒い” trong câu số 1, nhưng… Read More »

Bạn đã biết cách dùng động từ sở hữu 持ちます (もちます) ?

持つ cũng là một trong những từ phổ biến trong tiếng Nhật. 持つ có nghĩa là nắm giữ hoặc sở hữu cái gì đó. Xem 2 ví dụ bên dưới: ひろしは車を持っている。(Đúng) Hiroshi có một chiếc ô tô. ひろしは猫を持っている。(Sai) Hiroshi có một con mèo. 持つ chỉ sử dụng với vật. Vậy nên bạn không thể nói… Read More »

Sự khác nhau giữa たら và と

Xem 2 ví dụ sau: このボタンを押したら水が出ます。 このボタンを押すと水が出ます。 Cả 2 câu trên đều có nghĩa là: Nếu bạn nhấn cái nút này, nước sẽ chảy ra. If you press this button, water will come out. Cả 2 câu đều có ý nghĩa rất giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở mặc ngữ pháp, đó là thì… Read More »

すみません và すいません cái nào đúng ?

Khi bạn học tiếng Nhật, chắc chắn 100% là giáo viên cũng như trên sách vở chỉ dạy cho bạn rằng “xin lỗi” là すみません. Tuy nhiên, nếu bạn xem phim Nhật hoặc để ý nghe người Nhật nói, thì hầu như là người ta dùng すいません. Giữa すみません và すいません, cái nào mới là… Read More »

Các cách sử dụng từ chỉ vị trí ここ

Đại từ chỉ nơi chốn ここ có nghĩa là “nơi này”. ここ là nơi mà người nói chỉ đến. ここは、渋谷駅です。Nơi này là ga Shibya. This (place) is Shibuya Station. ここは、私が生まれた町です。Nơi này là nơi tôi đã được sinh ra. This (place) is the town where I was born. ここ có thể đi cùng với nhiều trợ từ… Read More »

Người Nhật hay nói có chữ さ ở cuối câu có nghĩa gì ?

Chữ さ ở cuối câu mang ẩn ý là “Cho dù có gì xảy ra, tôi cũng không quan tâm”. Và tùy ngữ cảnh mà nó mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực. ① Tích cực 大丈夫。何とかなるさ。Không vấn đề gì. Mọi thứ sẽ ổn thôi. It’s okay. Things will turn around. Hậu tố さ… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 3

くじらは生きたさかなを食べる。Cá voi ăn cá sống. Whales eat live fish. Sự sử dụng này của 生きた mang tính thành ngữ. 生きた không phải chỉ hành động hay trạng thái sống gì cả. 生きた chỉ đơn giản nghĩa là sống. そ のレストランは、生きた魚を客の目の前でさばいて食べさせることで有名だ。Điều làm cho nhà hàng này nỗi tiếng là đầu bếp ở đây chế biến cá… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 2

Sayaka: 遅いじゃない。15分も遅刻よ! Chẳng phải trễ lắm rồi sao. Em đã đợi anh 15p rồi đó. You are so late! I’ve been waiting for fifteen minutes. Hiroshi: ごめんごめん。でも、さやか、怒った顔もかわいいね。Anh xin lỗi, nhưng mà trông khuôn mặt bạn rất dễ thương ngay cả lúc giận. I’m so sorry, but you’re beautiful even when you are angry. Động từ… Read More »

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 1

今日は一日中忙しくて、疲れたよ。Tôi rất mệt vì đã bận rộn nguyên 1 ngày. I am exhausted since I have been busy all day long. Ở câu trên 疲れた (つかれる) nhấn mạnh tình trạng hiện tại của người nói mặc dù nó được thể hiện với hình thức quá khứ. Có rất nhiều động từ có cách sử dụng giống… Read More »

Sự khác nhau giữa động từ かかる và いる

Cả かかる và いる đều dịch ra nghĩa là “cần”, tuy nhiên cách sử dụng của 2 từ này là khác nhau. ここから東京へ行くのに1時間かかる。 Mất 1h để đi từ đây đến Tokyo. It takes one hour to go from here to Tokyo. 1か月の食費が4万円かかる。 Chúng ta tiêu hết 40 nghìn yên cho ăn uống trong 1 tháng.… Read More »

Sự khác nhau giữa 言いたいこと và 話したいこと

(1) Makoto: ひろし、ちょっと言いたいことがあるんだけど。Hiroshi, tôi có chuyện muốn nói với bạn. Hiroshi, I have something to tell you. (2) Taro: ひろし、ちょっと話したいことがあるんだけど。Hiroshi, tôi có chuyện cần thảo luận với bạn. Hiroshi, I have something to discuss with you. 2 câu trên có ý nghĩa khác nhau. 言う thể hiện kiểu giao tiếp 1 chiều, còn 話す dùng khi giao… Read More »

Less than Nothing – Chẳng có chút gì …

3日で会社をやめるなんて、たけしは忍耐力がなさすぎる。 Takeshi chẳng có chút kiên nhẫn gì khi mà đã bỏ việc khi mới đi làm có 3 ngày. Takeshi lacks perseverance to have quit his company in three days. なさすぎる có nghĩa đen là “ít hơn không gì cả – less than nothing”. Nghe có vẽ vô lý, nhưng nó là một dạng thành… Read More »