Phân biện cách sử dụng của 分かる, 判る và 解る (đều đọc là わかる)

By | 05/07/2016

Tiếng Nhật thật là rắc rối phải không các bạn!
Cả 3 từ 分かる, 判る và 解る đều đọc là わかる và có ý nghĩa chung là “hiểu”. Tuy nhiên trong từng tình huống cụ thể, cách sử dụng của 3 từ này lại khác nhau.

Ở bài viết này mình sẽ đưa ra một số ví dụ để phân biệt cách sử dụng của 3 từ này.

①分かる
どの道(ルート)を利用すれば目的地に到着するか、分かる。(知識がある)
Tôi đã biết chọn đường nào để đi đến đích. (Tôi đã có kiến thức về điều này)

②判る
これら表示される道の中から、「どれ」を利用すれば目的地に到着するか、判る。(判別できる)
Từ các đường hiển thị trên bản đồ, tôi phán đoán rồi chọn đường đi đến đích. (Tôi đã phán đoán để hiểu vấn đề  )

③解る
一方通行など規制のある道路を、どのように行けば目的地に到着するか、解る。(解決する、理解できる)
Tôi đã lý giải những con đường có quy định như là đường một chiều này nọ, rồi chọn đường để đi đến đích. (Có sự giải quyết, lý giải để hiểu vấn đề   )

Hơn nữa, dựa vào chữ Hán của 3 từ này, bạn cũng có thể phán đoán được ý nghĩa của từng từ.
分かる:Phân: Từ này có nghĩa chung chung là “hiểu”, dùng đúng trong mọi trường hợp.
判る:Phán: Hiểu có sự phán đoán
解る:Giải: Hiểu có sự lý giải

分かる・解る・判る」の使い方

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật 0. お菓子 ( おかし okasi): đồ ăn vặt (bánh kẹo nói chung) 1. おかゆ (okayu) : cháo trắng 2. おこわ (okowa): xôi 3. ぜんざい ...
Từ vựng tiếng Nhật về tiền và Ngân Hàng お引出し(おひきだし): rút tiền お預入れ(おあずけいれ): cho tiền vào tài khoản 残高照会(ざんだかしょうかい): kiểm tra số dư tài khoản お振込み(おふりこみ)/ ご送金(ごそうきん): chuyển kh...
Cách sử dụng từ せっかく せっかく là một trạng từ cực kỳ phổ biến trong tiếng Nhật, sử dụng せっかく trong câu sẽ làm tăng sinh động cho điều muốn nói. Ví dụ: Giáo viên: きょうのテストは中止...
Cách giới thiệu trong tiếng Nhật – 1 Bài này mình sẽ nói về cách dùng từ nhân xưng khi giới thiệu trong tiếng Nhật: 人(ひと), 者(もの) và 方(かた). Về cơ bản, chúng ta có thể sử dụng 人(ひと) để c...

Leave a Reply

Your email address will not be published.