Phân biệt を và が

By | 24/12/2015

私はラーメンを食べる。Tôi ăn ramen. I eat ramen.

Cấu trúc của câu trên là “AはBをC”. A(私) là chủ đề, C(食べる) là vi ngữ, B(ラーメン) là tân ngữ của câu. Khi đó,「私」là chủ đề và cũng là chủ ngữ của「食べる」.

私は蛾がこわい。Tôi sợ sâu bướm. I am scared of moths.

Chúng ta cũng thường xuyên sử dụng cấu trúc câu “AはBがC”. A(私) là chủ đề, C(こわい) là vị ngữ, B(蛾) là chủ ngữ của 「こわい」của câu.

Xét về ngữ pháp, đối với cấu trúc câu “AはBをC” thì có 2 khả năng như sau:

(a) A cũng là chủ ngữ của C.

(b) A không phải là chủ ngữ của C.

Đối với trường hợp (a)
=> Cả A và B đều là chủ ngữ của C. Cấu trúc ngữ pháp này thì không tồn tại trong tiếng Việt cũng như tiếng Anh (1 câu chỉ có 1 chủ ngữ). Ví dụ 「私は蛾がこわい」là rơi vào trường hợp này. Với những người hiểu rõ về tiếng Nhật thì có thể hiểu được cấu trúc quan hệ này giữa 「こわい」với「私」và「蛾」. Tuy nhiên, khi dịch nó ra tiếng Việt hoặc Anh thì vì có 2 chủ ngữ là 「私」và「蛾」nên sẽ có 2 khả năng xảy ra: “Tôi sợ sâu bướm (I am scared of moths)” hoặc là “Sâu bướm làm tôi sợ (Moths are scary to me)”. Mặc dù là trong tiếng Nhật, chuyện「こわい」có 2 chủ ngữ là「私」và「蛾」, nhưng mà sở dĩ「こわい」có khả năng này là vì từ này vừa là cảm giác của「私」vừa là đặc tính của「蛾」.

Đối với cấu trúc câu “AはBがC”, trường hợp A là từ chỉ người như là 「私」, thì C phải là một từ đơn có khả năng đồng thời thể hiện cảm giác của người và đặc tính của vật. Những kiểu từ đơn như thế thường là tính từ, ví dụ như: 「こわい」、「なつかしい」、「いとおしい」、「うらやましい」. Ngoài ra những động từ thể 「~たい」như là「食べたい」cũng có thể được sử dụng như vậy.

Đọc thêm  Chọn を hay と ?

私はラーメンが食べたい。

Câu trên thông thường dich ra là “Tôi muốn ăn ramen ( I wan to eat ramen).”, tuy nhiên dịch như sau cũng không sai: Với tôi, ăn ramen là một chuyện ước ao ( For me, eating ramen is desirable).” Cấu trúc câu của cách dịch thứ 2 là sát với câu gốc tiếng Nhật. 「食べたい」là thuộc nhóm động từ, nhưng mà nó đang được sử dụng như tính từ. Chỉ cần 1 chữ 「食べたい」là có thể giải thích hết được mối quan hệ giữa 「私」và「ラーメン」, chỉ ra được「私」cảm thấy như thế nào, và「ラーメン」là thứ gì. (Cách chia từ của「食べたい」hoàn toàn giống như một tính từ thông thường).

さとはラーメンを食べたがる。 (正) (Đúng) Sato muốn ăn ramen. Sato wants to eat ramen.
さとはラーメンが食べたがる。 (誤) (Sai)     Sato muốn ăn ramen. Sato wants to eat ramen.

「食べたがる」cũng là từ chỉ sở thích của con người, nhưng mà không thể dùng với「が」. 「食べたがる」có thể hiểu là một động từ có tính chất mạnh.

キムラはスペイン語がわかる。 Kimura hiểu tiếng TBN. Kimura understands Spanish.
キムラはスペイン語が話せる。 Kimura có thể nói tiếng TBN. Kimura can speak Spanish.
Có thể sử dụng cấu trúc câu trên cho những đông từ vô ý chí như「わかる」và động từ khả năng như「話せる」. Ở câu trên, dù「スペイン語」là từ chỉ mục đích của「私」và「わかる」, nhưng mà trợ từ「が」vẫn cho phép sử dụng. Có hiểu là bởi vì những động từ vô ý chí hoặc động từ khả năng là những động từ có đặc tính yếu, nên có thể sử dụng như vậy.

(b) Trường hợp chỉ có B là chủ ngữ của C. 
Trường hợp này thì thường là sử dụng cấu trúc “AはBがC”.  Trường hợp này thì không có khả năng lầm lẫn giữa 「が」và「を」.

ひろしは意地が悪い。 Hiroshi thì hèn hạ. Hiroshi is mean.
美奈子は頭がいい。 Minako thì thông minh. Minako is smart.
この町は紅葉がきれいだ。Màu sắc mùa thu ở vùng này thật là đẹp. The fall colors are beautiful in this town.
ひろ子はしぐさがかわいい。Hành động của Hiroko thật dễ thương. Hiroko’s behavior is cute.

以上。

Note: Bài viết tham khảo từ blog của Meadowloake.

Vẫn còn nhiều bài hay!

Từ láy trong tiếng Nhật 50 TỪ LÁY TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG 1. とうとう : CUỐI CÙNG, KẾT CỤC, SAU CÙNG 2. はらはら : ÁY NÁY 3. ぼろぼろ : RÁCH TƠI TẢ, TE TUA 4. ぺらぺら : LƯU LOÁT, TRÔI C...
Những hậu tố dùng nhấn mạnh cảm xúc của người nói Xem 2 câu dưới: 言ってくれたら手伝ったのに。Nếu bạn nói ra thì tôi đã giúp bạn rồi. All you had to do was ask, and I would have helped you. 言ってくれたら手伝ったものを。Nếu b...
Sự khác nhau giữa うちに và あいだに Xem xét 2 ví dụ sau để tìm hiểu về sự khác nhau giữa うちに và あいだに. (A) 外が明るいうちに畑仕事をしておこう。 (B) 外が明るいあいだに畑仕事をしておこう。 Cả 2 câu trên đều có nghĩa chung...
Một số tính từ chỉ có vai trò làm vị ngữ Mặc dù hầu hết các tính từ có thể đóng vai trò vừa là vị ngữ, vừa là từ bổ nghĩa trong câu, tuy nhiên một số tính từ chỉ có vai trò làm vị ngữ. 「おおい」(...

2 thoughts on “Phân biệt を và が

    1. Admin
      Vì đây là những phân tích sâu nên cũng hơi rờm rà…
      Reply

Leave a Reply

Your email address will not be published.