Phân biệt cách sử dụng của せいで và おかげで

By | 18/02/2016

せいで và おかげで là hai từ chỉ nguyên nhân vì cái gì đó, tuy nhiên 2 từ này mang hàm ý hoàn toàn ngược nhau. Cùng phân biệt cách sử dụng của せいで và おかげで nào:

Ví dụ:
円高のせいで、会社の業績が下がった。Bởi vì đồng Yên nạnh lên nên kết quả kinh doanh của công ty bị sa sút. Due to the strong yen, the company is losing money.

円高のおかげで、海外旅行に行きやすくなった。Nhờ đồng Yên tăng giá mà việc du lịch nước ngoài trở nên rẻ hơn. Thanks to the strong yen, traveling abroad has become cheaper.

Sử dụng せいで khi muốn nói bởi vì nguyên nhân đó mà gây nên kết quả xấu.

Sử dụng おかげで khi muốn nói nhờ ơn đó mà tạo nên kết quả tốt.

Từ vựng:

円高(えんだか)Viên – Cao:đồng Yên tăng giá
業績(ぎょうせき)Nghiệp – Tích:thành tích, kết quả kinh doanh

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

こわい không phân biệt giữa “đáng sợ” (scary) và “bị hoảng sợ” (scared)... Nếu ai đó nói với bạn : こわかった sau khi xem một bộ phim kinh dị. Điều đó có nghĩa là bộ phim thật đáng sợ, còn người nói thì bị hoảng sợ. Câu hoàn chỉnh...
Bạn đã biết cách dùng động từ sở hữu 持ちます (もちます) ? 持つ cũng là một trong những từ phổ biến trong tiếng Nhật. 持つ có nghĩa là nắm giữ hoặc sở hữu cái gì đó. Xem 2 ví dụ bên dưới: ひろしは車を持っている。(Đúng) H...
Sử dụng ても với các từ nghi vấn ても(でも)có thể sử dụng với các từ nghi vấn như là いつ、どこ、何、どんな、誰と。。。 Nghĩa của nó sẽ trở thành: bất cứ khi nào, dù ở đâu, dù là gì, dù như thế nào, dù...
Nói về sự kiện tương lai như thế nào – 2 (A) 私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu). Tôi sẽ đi học vào ngày mai.  I will go to school tomorrow. (B) 私は明日、学校に行くでしょう。(Watashi ha as...

Leave a Reply

Your email address will not be published.