Sử dụng だって như thế nào ?

By | 05/10/2016

だって được sử dụng để diễn đạt cảm thán của người nói. Xem ví dụ sau:

Mother: どうしてご飯を残すの。 Mẹ: Sao con không ăn hết thức ăn hở ?

Daughter: だって、おなかいっぱいなんだもん。 Con gái: Đã nói là no rồi mà!

だって thể hiện rằng người nói muốn tạo một sự khẳng định, quyết đoán thẳng thắng chân thành.

だって chỉ rằng người nói đang thể hiện cảm xúc nên mới có thêm từ cảm thán んだもん (là biến thể của のだ) ở cuối câu. Chú ý rằng だって~んだもん nghe có vẽ trẻ con, nên đàn ông trưởng thành không nên sử dụng.

Xem một ví dụ khác:

Hiroshi: 君、英語の授業中に居眠りしていたね。Bạn đã ngủ gật trong giờ hợp tiếng Anh phải không?

Sayaka: だって、つまんないんだもん。Vì nó chán phèo!

※居眠り(いねむり): ngủ gật
授業(じゅぎょう):giờ học, lớp học

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Tính từ và mối quan hệ của nó với cảm tính この犬は大きい。Con chó này to. This dog is big. この本はおもしろい。 Quyển sách này hay. This book is interesting. この映画はこわい。 Bộ phim này đáng sợ. This movie is scary...
Những kiểu sử dụng thú vị của 屋 屋: や (Ốc) là chữ Hán tự có nghĩa là "nhà". Trong tiếng Nhật, 屋 đã được sử dụng với ý nghĩa 「お店」(おみせ: cửa hàng). Bài này chúng t...
Sự khác nhau giữa です và なのです Với những bạn mới học tiếng Nhật, mình thường hay sử dụng です. Còn なのです thì ít được học hơn. Bài này chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về sự khác nhau giữa ...
Từ láy trong tiếng Nhật 50 TỪ LÁY TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG 1. とうとう : CUỐI CÙNG, KẾT CỤC, SAU CÙNG 2. はらはら : ÁY NÁY 3. ぼろぼろ : RÁCH TƠI TẢ, TE TUA 4. ぺらぺら : LƯU LOÁT, TRÔI C...

Leave a Reply

Your email address will not be published.