Sự khác nhau giữa から và だから

By | 01/09/2016

(A) 「犬は動物だ。だから、いつかは死ぬ。」“Inu wa doubutsu da. Dakara, itsuka wa shinu.” Chó cũng chỉ là động vật. Nên nó rồi sẽ chết. Dogs are animals. So they die.
(B) 「ひろ子はやさしい。だから、みんなに愛される。」“Hiroko wa yasashii. Dakara minna ni aisareru.”. Hiroko rất là tốt. Nên mọi người rất thích cô ấy.  Hiroko is kind. So everyone loves her.
(C) 「けい子はよく怒る。だから、みんなに敬遠される。」“Keiko wa yoku okoru. Dakara minna ni keien sareru.”. Keiko thường hay giận. Nên mọi người luôn tránh xa cô ấy. Keiko often gets angry. So everyone stays away from her.

Giờ chúng ta hãy thử sử dụng với từ liên kết から.

(A) 「犬は動物だから、いつかは死ぬ。」. Bởi vì chó cũng là động vật nên chúng sẽ chết. As dogs are animals, they die.
(B) 「ひろ子はやさしいから、みんなに愛される。」. Bởi vì Hiroko rất tốt nên mọi người thích cô ấy. As Hiroko is kind, everyone loves her.
(C) 「けい子はよく怒るから、みんなに敬遠される。」. Bởi vì Keiko thường cáu giận nên mọi người tránh xa cô ấy. As Keiko often gets angry, everyone stays away from her.

Câu kết thúc bằng danh từ như  “犬は動物だ” thì đi với “だから” . Còn câu kết bằng tính từ hoặc động từ thì đi với “から”. Hãy nhớ rằng những câu bên dưới là không đúng:

「ひろ子はやさしいだから、みんなに愛される。」 (Sai)
「けい子はよく怒るだから、みんなに敬遠される。」 (Sai)

Ngữ pháp này còn được áp dụng cho từ kết nối “ので”.
“ので” giống như “から”.
“なので” giống như “だから”.

(A) 「犬は動物なので、いつかは死ぬ。」As dogs are animals, they die.
(B) 「ひろ子はやさしいので、みんなに愛される。」 As Hiroko is kind, everyone loves her.
(C) 「けい子はよく怒るので、みんなに敬遠される。」As Keiko often gets angry, everyone stays away from her.

Đọc thêm  Sự khác nhau giữa たら và なら

Bây giờ thì bạn cũng có thể dể dàng hiểu cách sử dụng của “けど”, “だけど”, “のに” và cũng như “なのに” .

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Phân biệt cách sử dụng của せいで và おかげで せいで và おかげで là hai từ chỉ nguyên nhân vì cái gì đó, tuy nhiên 2 từ này mang hàm ý hoàn toàn ngược nhau. Cùng phân biệt cách sử dụng của せいで và おかげで nà...
Sự khác nhau giữa たいと思っている và たがっている Thông thường, chúng ta dùng たい để thể nói "muốn" hay "khao khát" của cá nhân người nói (ngôi thứ nhất). Khi nhấn mạnh "muốn" của người khác (ngôi thứ ...
Phân biệt を và が 私はラーメンを食べる。Tôi ăn ramen. I eat ramen. Cấu trúc của câu trên là "AはBをC". A(私) là chủ đề, C(食べる) là vi ngữ, B(ラーメン) là tân ngữ của câu. Khi đó,「私」là ...
Rau củ quả trong tiếng Nhật Một số loại やさい rau củ quả thông dụng, phần lớn người Nhật sử dụng lại từ tiếng Anh. 1. Bí 南瓜 (かぼちゃ) Kabocha 2. Bí rổ スクワッシュ Sukuwa...

Leave a Reply

Your email address will not be published.