Sự khác nhau giữa うちに và あいだに

By | 27/01/2016

Xem xét 2 ví dụ sau để tìm hiểu về sự khác nhau giữa うちに và あいだに.

(A) 外が明るいうちに畑仕事をしておこう。
(B) 外が明るいあいだに畑仕事をしておこう。
Cả 2 câu trên đều có nghĩa chung là: Tôi sẽ làm vườn trong khi trời còn sáng.
Tuy nhiên hàm ý của chúng là khác nhau.
Câu (A), うちに mang hàm ý rằng “Trời không sáng thì không thể làm vườn được”, nó mang ý nghĩa giới hạn trong khoản thời gian.
Trong khi đó câu (B), あいだに thì không mang ngụ ý đó. Chỉ đơn giản là “trong khi” ….

Để rõ hơn, xem xét ví dụ trên trong tìm huống khác:

日が暮れないうちに畑仕事をしておこう。 (正) (Đúng) Tôi sẽ làm vườn trước khi trời tối.
日が暮れないあいだに畑仕事をしておこう。 (誤) (Sai)

Trường hợp muốn thể hiện một giới hạn như「日が暮れる」ví dụ trên thì chỉ có thể sử dụng うちに. Hơn nữa hãy nhớ, với mệnh đề điều kiện phủ định「ない」thì phải dùng うちに.

Thêm 2 ví dụ:

冷めないうちに召し上がれ。 (正) (Đúng) Hãy ăn nó trước khi nó lạnh đi.
冷めないあいだに召し上がれ。 (誤) (Sai)

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Less than Nothing – Chẳng có chút gì … 3日で会社をやめるなんて、たけしは忍耐力がなさすぎる。 Takeshi chẳng có chút kiên nhẫn gì khi mà đã bỏ việc khi mới đi làm có 3 ngày. Takeshi lacks perseverance to have quit h...
Cách sử dụng từ せっかく せっかく là một trạng từ cực kỳ phổ biến trong tiếng Nhật, sử dụng せっかく trong câu sẽ làm tăng sinh động cho điều muốn nói. Ví dụ: Giáo viên: きょうのテストは中止...
Một số tính từ chỉ có vai trò làm vị ngữ Mặc dù hầu hết các tính từ có thể đóng vai trò vừa là vị ngữ, vừa là từ bổ nghĩa trong câu, tuy nhiên một số tính từ chỉ có vai trò làm vị ngữ. 「おおい」(...
Nói về sự kiện tương lai như thế nào 私は明日、学校に行きます。(Watashi ha ashita, gakkou ni ikimasu.) Tôi sẽ đi học vào ngày mai. I will go to school tomorrow.  Tiếng Nhật không có thì tương lai. ...

Leave a Reply

Your email address will not be published.