Sự khác nhau giữa たいと思っている và たがっている

By | 14/04/2016

Thông thường, chúng ta dùng たい để thể nói “muốn” hay “khao khát” của cá nhân người nói (ngôi thứ nhất). Khi nhấn mạnh “muốn” của người khác (ngôi thứ 2, 3), chúng ta sử dụng たいと思っている hoặc たがっている.  Cả 2 mẫu câu này có ý nghĩa khá là giống nhau, nhưng tất nhiên, có một chút khác…

僕はミルクが飲みたい。Tôi muốn uống sữa. I want to drink milk.
ひろ子はミルクが飲みたいと思っている。Hiroko muốn uống sữa. Hiroko wants to drink milk.
ひろ子の赤ちゃんはミルクを飲みたがっている。Bé con của Hiroko muốn uống sữa. Hiroko’s baby wants to drink milk.
ひろ子の愛犬はミルクを飲みたがっている。Con chó của Hiroko muốn uống sữa. Hiroko’s dog wants to drink milk.

Động từ 思う thể hiện suy nghĩa của con người, vậy nên không dùng  たいと思っている cho trẻ con hoặc động vật. Chúng ta sử dụng たがっている cho chúng. Trợ động từ たがる thể hiện một sự biểu hiện của bé con, hay là sự thèm muốn của con chó. Sắc thái này có thể không tương thích lắm nếu dùng cho một người lớn có suy nghĩ. Vì vậy, chúng ta nên sử dụng たいと思っている cho người lớn nhằm tránh sự bất lịch sự, ngay cả khi có rất nhiều sách vở tiếng Nhật nói rằng たがる là tương đương với たい.

(1) ひろしはさやかと会いたいと思っている。
(2) ひろしはさやかと会いたがっている。
Cả 2 câu có nghĩa: Hiroshi muốn gặp Sayaka. Hiroshi wants to meet Sayaka.
Tuy nhiên ở câu (2) thể hiện sự khao khát hơn: Hiroshi luôn luôn muốn gặp Sayaka.
Nếu Hiroshi thể hiện sự khao khát một cách rõ ràng thì sử dụng たがる là không vấn đề gì.

Đọc thêm  Sự khác nhau giữa 愛 và 恋

Taro: 先週、京都でひろしと会ったんだけど、君に会いたがっていたよ。Tôi đã gặp Hiroshi ở Kyoto tuần trước. Cậu ấy nhớ bạn rất nhiều. I met Hiroshi in Kyoto last week. He misses you very much.
Sayaka: まあ、うれしい。Oh, vậy ah? Anh ấy thật ngọt ngào! Oh! Does he? That’s so sweet of him!

以上。

 

 

Vẫn còn nhiều bài hay!

Câu kết thúc với ちゃいけない – 2 Tiếp theo bài viết Câu kết thúc với ちゃいけない - 1, bài này mình sẽ bói về những cách sử dụng tương tự với ちゃいけない trong tiếng Nhật. 見ちゃだめ。Không được nh...
Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 1 今日は一日中忙しくて、疲れたよ。Tôi rất mệt vì đã bận rộn nguyên 1 ngày. I am exhausted since I have been busy all day long. Ở câu trên 疲れた (つかれる) nhấn mạnh tình t...
Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật Món ăn vặt Việt Nam bằng tiếng Nhật 0. お菓子 ( おかし okasi): đồ ăn vặt (bánh kẹo nói chung) 1. おかゆ (okayu) : cháo trắng 2. おこわ (okowa): xôi 3. ぜんざい ...
Chọn を hay と ? を và と là 2 từ đi theo sau động từ 言う (iu - nói). Dùng と khi muốn diễn đạt về chính xác điều đã nói. Dùng を khi muốn diễn đạt điều tương đương v...

Leave a Reply

Your email address will not be published.