Sự khác nhau giữa たら và と

By | 10/07/2016

Xem 2 ví dụ sau:
このボタンを押したら水が出ます。
このボタンを押すと水が出ます。
Cả 2 câu trên đều có nghĩa là:
Nếu bạn nhấn cái nút này, nước sẽ chảy ra.
If you press this button, water will come out.

Cả 2 câu đều có ý nghĩa rất giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở mặc ngữ pháp, đó là thì của động từ: trong khi câu trước sử dụng thì quá khứ, thì ở câu sau sử dụng thì hiện tại.

Thực tế, câu sử dụng ”たら” là một câu “điều kiện” giống như If trong tiếng Anh. Bạn sẽ thấy sự khác biệt khi bạn sử dụng để thể hiện ý chí hoặc mong muốn. Ví dụ, bạn không thể sử dụng “と” thay thế cho “たら” trong câu mà động từ chính là “Vしよう” hoặc “Vしたい”, bởi vì những động từ này thể hiện mong muốn và ý chí của người nói –  yêu cầu một mệnh đề điều kiện.

大人になったら結婚しよう。(Đúng) Hãy kết hôn khi chúng ta đã trưởng thành. (Correct) Let’s get married when we grow up.
大人になると結婚しよう。 (Sai)

大人になったらさっちゃんと結婚したい。(Đúng) Tôi muốn kết hôn với Satchan khi tôi trưởng thành. (Correct) I want to marry Satchan when I grow up.
大人になるとさっちゃんと結婚したい。(Sai)

“と” được sử dụng với ý nghĩa là “hể mà”, thường sử dụng trong câu khi muốn nói một chuyện gì đó là đương nhiên. Ví dụ như ở ví dụ “このボタンを押すと水が出ます。”, chúng ta sẽ dịch sát nghĩa là “Hể mà nhấn cái nút này, nước sẽ chảy ra”. Ngoài ra, “と” còn sử dụng trong câu với ý nghĩa mang ý tiêu cực. Ví dụ:
すしを食べるとおなかがこわれる。Cứ ăn sushi là tôi bị đau bụng.

Đọc thêm  Bạn đã biết cách dùng động từ sở hữu 持ちます (もちます) ?

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Từ vựng tiếng Nhật về tiền và Ngân Hàng お引出し(おひきだし): rút tiền お預入れ(おあずけいれ): cho tiền vào tài khoản 残高照会(ざんだかしょうかい): kiểm tra số dư tài khoản お振込み(おふりこみ)/ ご送金(ごそうきん): chuyển kh...
Những câu nói hay – nghe là thấm trong tiếng Nhật “目から鱗が落ちる”(めからうろこがおちる) 目(め): Mắt, 鱗(うろこ): Vảy cá, 落ちる(おちる): Rơi xuống. Câu này hiểu theo nghĩa đen là: Vảy từ mắt rơi xuống. Dịch thoát nghĩa ra, nó...
Sự khác nhau giữa 愛 và 恋 Sự khác nhau giữa 愛 và 恋. Có rất nhiều sách truyện viết về sự khác nhau giữa 愛(Ái - あい) và 恋 (Luyến - こい), cả 2 đều mang ý nghĩa chung là "yêu". Tron...
Phân biện cách sử dụng của 分かる, 判る và 解る (đều đọc là わかる) Tiếng Nhật thật là rắc rối phải không các bạn! Cả 3 từ 分かる, 判る và 解る đều đọc là わかる và có ý nghĩa chung là "hiểu". Tuy nhiên trong từng tình huống cụ...

Leave a Reply

Your email address will not be published.