Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 1

By | 23/04/2016

今日は一日中忙しくて、疲れたよ。Tôi rất mệt vì đã bận rộn nguyên 1 ngày. I am exhausted since I have been busy all day long.

Ở câu trên 疲れた (つかれる) nhấn mạnh tình trạng hiện tại của người nói mặc dù nó được thể hiện với hình thức quá khứ.

Có rất nhiều động từ có cách sử dụng giống như vậy, như là
困った (こまった rắc rối),
驚いた(おどるいた ngạc nhiên),
びっくりした (ngạc nhiên),
参った (まいった rắc rối),
安心した (あんしんした yên tâm),
ほっとした (yên lòng)
がっかりした (thất vọng).

君が来てくれるなんて驚いたなあ。
Tôi ngạc nhiên rằng bạn đã đến.
I am surprised that you are kind enough to come.

息子が無事だとわかってほっとしたよ。
Tôi thấy thanh thản khi biết thằng bé bình an vô sự.
I am relieved to know that my son is all right.

参ったなあ。そんなことまで知ってるの?
Tiêu rồi! Hình như bạn đã biết hết về tôi rồi.
I am embarrassed; I feel like you know everything about me.

以上。

Vẫn còn nhiều bài hay!

Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 2 Sayaka: 遅いじゃない。15分も遅刻よ! Chẳng phải trễ lắm rồi sao. Em đã đợi anh 15p rồi đó. You are so late! I’ve been waiting for fifteen minutes. Hiroshi: ごめんごめん...
Cách giới thiệu trong tiếng Nhật – 1 Bài này mình sẽ nói về cách dùng từ nhân xưng khi giới thiệu trong tiếng Nhật: 人(ひと), 者(もの) và 方(かた). Về cơ bản, chúng ta có thể sử dụng 人(ひと) để c...
Sự khác nhau giữa động từ かかる và いる Cả かかる và いる đều dịch ra nghĩa là "cần", tuy nhiên cách sử dụng của 2 từ này là khác nhau. ここから東京へ行くのに1時間かかる。 Mất 1h để đi từ đây đến Tokyo. It t...
Những câu chúc mừng năm mới trong tiếng Nhật Dưới đây là những câu chúc mừng năm mới trong tiếng Nhật. お正月 (o syougatu): Tết dương  よいお年を (Yoi otoshi o): Chúc một năm tốt lành Đây là câu c...

Leave a Reply

Your email address will not be published.