Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 2

By | 28/04/2016

Sayaka: 遅いじゃない。15分も遅刻よ! Chẳng phải trễ lắm rồi sao. Em đã đợi anh 15p rồi đó. You are so late! I’ve been waiting for fifteen minutes.
Hiroshi: ごめんごめん。でも、さやか、怒った顔もかわいいね。Anh xin lỗi, nhưng mà trông khuôn mặt bạn rất dễ thương ngay cả lúc giận. I’m so sorry, but you’re beautiful even when you are angry.

Động từ ở thể quá khứ có thể dùng bổ nghĩa cho các danh từ. Trong trường hợp này, 怒った顔 có nghĩa là khuôn mặt của 1 người đang giận. Bạn có thể thay thế 怒った顔 bằng 怒っている顔 mà không làm thay đổi ý nghĩa của nó. Tuy nhiên ngụ ý sử dụng của thể quá khứ và thể tiếp diễn ている là khác nhau. Thể quá khứ thể hiện rằng người nói đang nhấn mạnh ở hành động (giận). Thể ている thể hiện người nói nhấn mạnh ở tình trạng.

そのオートバイは急に止まった車にぶつかった。Chiếc xe máy đã đâm vào xe ô tô dừng đột ngột. The motorcycle hit the car which stopped suddenly in front of it.
そのオートバイは止まっている車にぶつかった。Chiếc xe máy đã đâm vào xe ô tô đang đỗ. The motorcycle hit a parked car.

Vẫn còn nhiều bài hay!

Những câu nói hay – nghe là thấm trong tiếng Nhật “目から鱗が落ちる”(めからうろこがおちる) 目(め): Mắt, 鱗(うろこ): Vảy cá, 落ちる(おちる): Rơi xuống. Câu này hiểu theo nghĩa đen là: Vảy từ mắt rơi xuống. Dịch thoát nghĩa ra, nó...
Sự khác nhau giữa です và なのです Với những bạn mới học tiếng Nhật, mình thường hay sử dụng です. Còn なのです thì ít được học hơn. Bài này chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về sự khác nhau giữa ...
Các cách sử dụng từ chỉ vị trí ここ Đại từ chỉ nơi chốn ここ có nghĩa là "nơi này". ここ là nơi mà người nói chỉ đến. ここは、渋谷駅です。Nơi này là ga Shibya. This (place) is Shibuya Station. ここは...
Chọn を hay と ? を và と là 2 từ đi theo sau động từ 言う (iu - nói). Dùng と khi muốn diễn đạt về chính xác điều đã nói. Dùng を khi muốn diễn đạt điều tương đương v...

Leave a Reply

Your email address will not be published.