Tính từ và mối quan hệ của nó với cảm tính

By | 22/12/2015

この犬は大きい。Con chó này to. This dog is big.
この本はおもしろい。 Quyển sách này hay. This book is interesting.
この映画はこわい。 Bộ phim này đáng sợ. This movie is scary.

Xem xét 3 ví dụ trên, 「大きい」là thể hiện tính chất của「犬」, 「おもしろい」là thể hiện tính chất của「本」, 「こわい」là thể hiện tính chất của「映画」. Tức là tính từ thể hiện tính chất của chủ ngữ. Tuy nhiên, các tính từ được sử dụng ở 3 ví dụ trên có đặc tính khác nhau.
-「大きい」thì không có mối liên quan nào tới lý tính hay cảm tính của người nói.
-「おもしろい」thì mặc dù không liên quan đến lý tính, nhưng mà có quan hệ với cảm tính.
– 「こわい」thì có mối quan hệ sâu sắc với cả lý tính và cảm tính.
Bạn sẽ phân biệt rõ ràng hơn nếu sử dụng 「私」làm chủ ngữ.

私は大きい。 Tôi thì to lớn. I am big.
私はおもしろい。 Tôi thì nghĩ cái gì đó thú vị, hoặc là bản thân tôi thú vị. (phụ thuộc vào ngữ cảnh). I think something is interesting, or I am interesting. (depending on the context)
私はこわい。 Tôi bị hoảng sợ. (hoặc cái gì đó làm tôi hoảng sợ). I am scared. (or in some cases I am scary)

Đối với tính từ không có mối liên quan với lý tính và cảm tính như 「大きい」thì cho dù thay thế chủ ngữ là gì thì tính từ này vẫn thể hiện tính chất của chủ ngữ. Tính chất của cả 2 câu sử dụng「私」và「犬」đều không thay đổi.
Đối với 「おもしろい」, vừa có trường hợp thể hiện tính chất của 「私」và cũng vừa có trường hợp là kết quả phán đoán của 「私」. Điều này là bời vì 「おもしろい」là tính từ có liên quan đến lý tính.
Đối với 「こわい」, khả năng nó thể hiện tính chất của 「私」là rất thấp, mà hầu như là thể hiện cảm tính của 「私」. Điều này là bởi vì 「こわい」là tính từ có mối quan hệ trực tiếp với cảm tính.

Đọc thêm  Cách nói than phiền không quá phản cảm

Vẫn còn nhiều bài hay!

Luyện Nghe N5
Sự khác nhau giữa 愛 và 恋 Sự khác nhau giữa 愛 và 恋. Có rất nhiều sách truyện viết về sự khác nhau giữa 愛(Ái - あい) và 恋 (Luyến - こい), cả 2 đều mang ý nghĩa chung là "yêu". Tron...
すみません và すいません cái nào đúng ? Khi bạn học tiếng Nhật, chắc chắn 100% là giáo viên cũng như trên sách vở chỉ dạy cho bạn rằng "xin lỗi" là すみません. Tuy nhiên, nếu bạn xem phim Nhật ho...
Cách sử dụng động từ 入る (はいる) Động từ 入る có 2 nghĩa khác nhau. Một là "đi vào". Khi bạn sử dụng 入る với nghĩa này, bạn có thể sử dụng nó với thể khả năng. 祖母の許しが出たので、(彼女の)部屋に入れる...

Leave a Reply

Your email address will not be published.