How to use それでは (Soredeha)

By | 06/08/2017

それでは (soredewa) và cách sử dụng !

それでは (soredewa) là 1 liên từ và các sử dụng của nó sẽ như sau.

Ý nghĩa:
1. Mang tính chất suy luận: thế thì

Ví dụ:
A: 私は2014年(ねん) の卒業(そつぎょう)です。
Em tốt nghiệp năm 2014 cơ.
B:それでは、私は2年後輩(ねんこうはい)になります。
Thế thì em học sau anh 2 năm.

2.Dùng để chuyển mạch câu chuyện: bây giờ thì

Ví dụ:
それでは、次(つぎ)は天気予報(てんきよほう)です。
Bây giờ thì tiếp theo là chương trình dự báo thời tiết.

それでは、みなさん、さようなら。
Bây giờ thì xin tạm biệt các bạn.

3. Kết quả có tính phủ định: nếu thế thì (theo sau thường là từ ngữ mang tính phủ định)

Ví dụ:
A: 入学試験(にゅうがくしけん)、たぶん60パーセントもとれなかったと思う。
Kì thi nhập học này, có lẽ tớ đã không làm được đến 60 % ấy

B: それでは合格(ごうかく)は無理(むり)だろう。Thế thì chắc là không đậu được rồi.

Chú ý: Đây là từ ngữ được tạo thành bằng cách thêm chỉ thị từそれ vào trước では, trong hấu hết trường hợp đều có thể thay bằng では. Đây là lối nói hơi kiểu cách, trong văn nói mang phong cách thân mật người ta dùng それじゃ(あ)hayじゃ(あ)

smile

Vẫn còn nhiều bài hay!

おもしろい không phải là một tính từ mô tả cảm xúc Nếu ai đó nói おもしろかった sau khi xem xong một bộ phim, điều đó có nghĩa là bộ phim đó rất thú vị. Câu đầy đủ với chủ ngữ như sau: この映画はおもしろかった。 Bộ phi...
Thì quá khứ dùng cho hiện tại trong tiếng Nhật – 1 今日は一日中忙しくて、疲れたよ。Tôi rất mệt vì đã bận rộn nguyên 1 ngày. I am exhausted since I have been busy all day long. Ở câu trên 疲れた (つかれる) nhấn mạnh tình t...
Sự khác nhau giữa よくも và よく Xem các ví dụ bên dưới: よくやった!これで問題は解決(かいけつ)した。Làm tốt lắm. Bạn đã giải quyết em đẹp vấn đề. Good job! You solved the problem. よく thườ...
Nói dối! Ví dụ: Teacher: さと、どうして宿題を忘れたのかな。 Sato, vì sao em lại không làm bài tập về nhà. Sato: それが、竜巻に飛ばされてしまったんです。 Nó đã bị gió lốc cuốn đi mất tiêu. Tea...

Leave a Reply

Your email address will not be published.